Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp công thức tính thuế TNCN mới nhất 2026.
1. Công thức tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công
(i) Đối với cá nhân cư trú:
* Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên:
Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Điều 7, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thuế TNCN đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên được xác định theo công thức sau:
|
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất |
|
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ |
|
Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản được miễn |
Thuế suất từ tiền lương, tiền công đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên được áp dụng theo lũy tiến từng phần, cụ thể:
|
Bậc thuế |
Phần thu nhập tính thuế/năm |
Phần thu nhập tính thuế/tháng |
Thuế suất (%) |
|
1 |
Đến 120 |
Đến 10 |
5 |
|
2 |
Trên 120 đến 360 |
Trên 10 đến 30 |
10 |
|
3 |
Trên 360 đến 720 |
Trên 30 đến 60 |
20 |
|
4 |
Trên 720 đến 1.200 |
Trên 60 đến 100 |
30 |
|
5 |
Trên 1.200 |
Trên 100 |
35 |
* Không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng
Căn cứ điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động mà có tổng mức trả thu nhập từ 02 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập (khấu trừ luôn trước khi trả tiền).
Nói cách khác, cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng mà có thu nhập từ tiền lương, tiền công mỗi lần nhận từ 02 triệu đồng trở lên phải nộp thuế với mức 10%, trừ trường hợp làm cam kết theo Mẫu 08/CK-TNCN nếu đủ điều kiện.
Theo khoản 2 Điều 50 Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có đề xuất, người lao động là cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng mà mức thu nhập từ 3 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân.
Như vậy, nếu dự thảo trên được thông qua, thì người lao động phải nộp thuế TNCN hợp đồng khoán việc cộng tác viên, dịch vụ theo công thức sau đây:
|
Số thuế TNCN phải nộp = (Thu nhập từng lần – 3.000.000) x 10% |
(ii) Đối với cá nhân không cư trú
Căn cứ Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như sau:
|
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công x Thuế suất (20%). |
Trong đó, thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như đối với thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
Việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công tại Việt Nam trong trường hợp cá nhân không cư trú làm việc đồng thời ở Việt Nam và nước ngoài nhưng không tách riêng được phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam thực hiện theo công thức sau:
Trường hợp 1: Đối với trường hợp cá nhân người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam:
|
Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam |
= |
Số ngày làm việc cho công việc tại Việt Nam |
x |
Thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu (trước thuế) |
+ |
Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam |
|
Tổng số ngày làm việc trong năm |
Trong đó: Tổng số ngày làm việc trong năm được tính theo chế độ quy định tại Bộ Luật Lao động của Việt Nam.
Trường hợp 2: Đối với các trường hợp cá nhân người nước ngoài hiện diện tại Việt Nam:
|
Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam |
= |
Số ngày có mặt ở Việt Nam |
x |
Thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu (trước thuế) |
+ |
Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam |
|
365 ngày |
Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam tại các trường hợp nêu trên là các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động được hưởng ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả hoặc trả hộ cho người lao động.
2. Công thức tính thuế TNCN từ nguồn thu nhập khác
|
Nguồn thu nhập |
Công thức tính |
Căn cứ |
| Từ kinh doanh |
Thuế TNCN = Doanh thu x thuế suất Trong đó: Doanh thu: Là doanh thu gồm thuế của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế. Đặc biệt, doanh thu này không phân biệt là đã thu được tiền hay chưa. Thuế suất: Áp dụng với từng lĩnh vực, ngành nghề khác nhau và được quy định cụ thể tại phụ lục I ban hành kèm Thông tư 40/2021/TT-BTC. |
Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 |
| Từ đầu tư vốn | Thuế TNCN = 5% x Thu nhập tính thuế | Điều 12 và Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 |
| Từ chuyển nhượng vốn | Thuế TNCN = 20% x Thu nhập tính thuế | Điều 13 và Điều 25 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 |
| Từ chuyển nhượng chứng khoán | Thuế TNCN = 0,1% x Thu nhập tính thuế | |
| Từ chuyển nhượng bất động sản | Thuế TNCN = 2% x Giá chuyển nhượng | Điều 14 và Điều 24 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 |
| Từ trúng thưởng | Thuế TNCN = 10% x Thu nhập tính thuế | Điều 26 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 |
| Từ bản quyền | Thuế TNCN = 5% x Thu nhập tính thuế | Điều 16 và khoản 1 Điều 25 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 |
| Từ nhượng quyền thương mại | Thuế TNCN = 5% x Thu nhập tính thuế | Điều 17 và khoản 2 Điều 25 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 |
| Từ nhận thừa kế, quà tặng | Thuế TNCN = 10% x Thu nhập tính thuế | Điều 18 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 |
