Tìm hiểu về sổ mục kê đất đai

Sổ mục kê đất đai là một bộ phận cấu thành hồ sơ địa chính và là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để ghi các thửa đất và các thông tin về thửa đất đó.

Sổ mục kê đất đai

Tại khoản 15 Điều 4 Luật đất đai năm 2003 quy định, sổ mục kê đất đai là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để ghi các thửa đất và các thông tin về thửa đất đó.

Tuy nhiên đến Luật đất đai năm 2013 lại không quy định về sổ mục kê đất đai. Tuy nhiên, căn cứ vào Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, sửa đổi tại Nghị định 01/2017/NĐ-CP, Điều 20 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT sửa đổi tại Thông tư 02/2015/TT-BTNMT quy định về sổ mục kê đất đai.

Sổ mục kê đất đai được lập để liệt kê các thửa đất và đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất theo kết quả đo vẽ lập, chỉnh lý bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất trong phạm vi đơn vị hành chính cấp xã.

Trước ngày 18/12/1980, địa phương nào cũng có sổ mục kê để quản lý đất đai nhưng không thống nhất. Do vậy, đến ngày 05/11/1981, Tổng cục Quản lý ruộng đất đã ra Quyết định 56/ĐKTK quy định về thủ tục đăng ký thống kê ruộng đất trong cả nước để thống nhất lại mẫu sổ mục kê trên toàn quốc.

Như vậy, tuy không có căn cứ để khẳng định chính xác sổ mục kê có từ khi nào nhưng có thể thấy sổ mục kê xuất hiện trước ngày 18/12/1980.

Sổ mục kê đất lập trước ngày 18/12/1980 được công nhận là một trong những loại giấy tờ để làm căn cứ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (điểm g khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013, khoản 1 Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP).

Sổ mục kê đất đai là gì?

Nội dung của sổ mục kê đất đai

Nội dung của sổ mục kê đất đai gồm các mục sau đây:

  • Số thứ tự tờ bản đồ địa chính, mảnh trích đo địa chính;
  • Số thứ tự thửa đất, đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất;
  • Tên người sử dụng, quản lý đất;
  • Mã đối tượng sử dụng, quản lý đất;
  • Diện tích;
  • Loại đất (bao gồm loại đất theo hiện trạng, loại đất theo giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, loại đất theo quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt).

Giá trị pháp lý của Sổ mục kê đất đai

Sổ mục kê đất trước khi có Luật đất đai năm 2003 được lập theo quy định tại các văn bản gồm:

  • Quyết định số 56-ĐKTK ngày 5/11/1981 của Tổng cục Quản lý ruộng đất ban hành bản quy định về thủ tục đăng ký thống kê ruộng đất trong cả nước;
  • Quyết định số 499/QĐ-ĐC ngày 27/7/1995 của Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) ban hành quy định mẫu sổ địa chính, sổ mục kê đất, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sổ theo dõi biến động đất đai;
  • Thông tư số 1990/2001/TT-TCĐC ngày 0877074074 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Tới khi Luật Đất đai 2013 ra đời, sổ mục kê đất đai được ban hành theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT.

Trước đây, sổ mục kê không được coi là một trong những loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Đất đai 2003 căn cứ theo Công văn 1568/BTNMT-ĐKTKĐĐ.

Tuy nhiên hiện nay, căn cứ Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP sửa đổi tại Nghị định 01/2017/NĐ-CP, sổ mục kê đất lập trước ngày 18/12/1980 là một trong các loại giấy tờ làm căn cứ để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.

Phân biệt sổ mục kê đất đai và bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính và Sổ mục kê đất đai hoàn toàn không giống nhau.

Bản đồ địa chính là Bản đồ tỉ lệ lớn được lập theo ranh giới hành chính của từng xã, phường, thị trấn thể hiện từng thửa đất và số hiệu của thửa đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận. Về mặt quản lý nhà nước, bản đồ địa chính là cơ sở để triển khai việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Còn sổ mục kê đất đai được lập để liệt kê các thửa đất và đối tượng chiếm đất. Không tạo thành thửa đất theo kết quả đo vẽ lập, chỉnh lý bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất trong phạm vi đơn vị hành chính cấp xã.

Nội dung sổ mục kê đất đai gồm:

  1. Số thứ tự tờ bản đồ địa chính, mảnh trích đo địa chính.
  2. Số thứ tự thửa đất, đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất.
  3. Tên người sử dụng, quản lý đất.
  4. Mã đối tượng sử dụng, quản lý đất;
  5. Diện tích;
  6. Loại đất (bao gồm loại đất theo hiện trạng, loại đất theo giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, loại đất theo quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt).

Sổ mục kê đất đai được lập dưới dạng số. Lưu giữ trong cơ sở dữ liệu đất đai và được in cùng với bản đồ địa chính để lưu trữ và được sao để sử dụng đối với nơi chưa có điều kiện khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu đất đai.

Việc lập sổ mục kê đất đai được thực hiện sau khi hoàn thành việc biên tập mảnh bản đồ địa chính, mảnh trích đo địa chính./.

5/5 - (4 votes)
0965 67 9698