Hiện nay, tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng, đặc biệt tại các thành phố lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh…, dẫn đến nhu cầu về nhà ở ngày càng cấp thiết, nhất là đối với người có thu nhập thấp, công nhân, người lao động. Qua đó, vai trò của nhà ở xã hội (NOXH) trở nên hết sức quan trọng.
NOXH được xem là giải pháp nhằm bảo đảm quyền có chỗ ở hợp pháp, ổn định cho mọi người dân, đặc biệt trong giai đoạn nhà ở thương mại thường “xa tầm với”.
Căn cứ Điều 76 Luật Nhà ở 2023, các đối tượng được mua nhà ở xã hội năm 2026 bao gồm:
| Ký hiệu đối tượng | Mô tả đối tượng |
| Đối tượng (1) | Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020. |
| Đối tượng (2) | Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn. |
| Đối tượng (3) | Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu. |
| Đối tượng (4) | Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị. |
| Đối tượng (5) | Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị. |
| Đối tượng (6) | Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp. |
| Đối tượng (7) | Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác. |
| Đối tượng (8) | Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức. |
| Đối tượng (9) | Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 Luật Nhà ở 2023, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định Luật Nhà ở 2023. |
| Đối tượng (10) | Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở. |
| Đối tượng (11) | Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập. |
| Đối tượng (12) | Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp. |
Từ 1/7/2026, người sinh đủ 2 con trở lên sẽ được ưu tiên mua, thuê mua hoặc thuê nhà ở xã hội theo quy định.
Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu nộp hồ sơ mua nhà ở xã hội trực tiếp cho chủ đầu tư dự án. Trọn bộ hồ sơ mua nhà ở xã hội mới nhất 2026 gồm:
| Giải thích | ||
| 1 | Đơn đăng ký mua nhà ở xã hội | Mẫu số 01 Phụ lục Nghị định 261/2025/NĐ-CP |
| 2 | Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được mua nhà ở xã hội: | |
| Đối tượng nhóm (1) | Bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh người có công với cách mạng hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận thân nhân liệt sỹ theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng. | |
| Đối tượng nhóm (2), (3), (4) | Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo quy định. | |
| Đối tượng nhóm (5), (9), (10), (11) không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả | Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD | |
| Đối tượng nhóm (5), (6), (8) trừ đối tượng quy định tại (5) không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả | Mẫu số 01a tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD | |
| Đối tượng nhóm (7) | Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an. | |
| 3 | Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở: Lưu ý: Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn thì vợ/chồng cũng phải kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD. | |
| Chưa có nhà ở | Mẫu số 02 Phụ lục I Thông tư 05/2024/TT-BXD | |
| Đã có nhà ở | Mẫu số 03 Phụ lục I Thông tư 05/2024/TT-BXD | |
| 4 | Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập:Lưu ý: Trường hợp người đứng đơn đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập theo Mẫu số 01a hoặc Mẫu số 04 hoặc Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD. | |
| Đối tượng nhóm (5) (6) (8), trừ đối tượng nhóm (5) không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả. | Mẫu số 01a tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD | |
| Đối tượng nhóm (7) | Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD | |
| Đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả | Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD | |
| * Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi các đối tượng sau đây đang làm việc thực hiện việc xác nhận mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội:– Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị (đối với trường hợp có hợp đồng lao động);
– Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp; – Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác; – Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức. Đối tượng quy định tại (*) đã nghỉ hưu và được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì cơ quan Bảo hiểm xã hội đang chi trả lương hưu hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại thực hiện việc xác nhận theo Mẫu số 01a tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD. Trường hợp các đối tượng nêu tại khoản này nghỉ chế độ (nghỉ hưu) thì giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập là quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí của người đó. ** Đối với các đối tượng nhóm (2) (3) (4) thì giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội là bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hộ gia đình nghèo, cận nghèo. |
||
| Lưu ý:Các giấy tờ quy định tại các Mẫu số 01, 01a, 02, 03, 04, 05 Phụ lục I Thông tư 05/2024/TT-BXD đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 32/2025/TT-BXD và Thông tư 09/2025/TT-BXD có giá trị trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền xác nhận => các mẫu nêu trên có giá trị trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền xác nhận. | ||
