Kê biên tài sản và phong tỏa tài khoản là các biện pháp cưỡng chế được quy định trong Bộ luật Tố tụng Hình sự, nhằm bảo đảm hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án, trong phạm vi thẩm quyền của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có thể áp dụng.
Căn cứ Điều 128 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định về kê biên tài sản như sau:
Điều 128. Kê biên tài sản
1. Kê biên tài sản chỉ áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tiền hoặc có thể bị tịch thu tài sản hoặc để bảo đảm bồi thường thiệt hại.
2. Những người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền ra lệnh kê biên tài sản. Lệnh kê biên của những người được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này phải được thông báo ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp trước khi thi hành.
3. Chỉ kê biên phần tài sản tương ứng với mức có thể bị phạt tiền, bị tịch thu hoặc phải bồi thường thiệt hại. Tài sản bị kê biên được giao cho chủ tài sản hoặc người quản lý hợp pháp hoặc người thân thích của họ bảo quản. Người được giao bảo quản mà có hành vi tiêu dùng, chuyển nhượng, đánh tráo, cất giấu, hủy hoại tài sản bị kê biên thì phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật hình sự.
4. Khi tiến hành kê biên tài sản phải có mặt những người:
a) Bị can, bị cáo hoặc người đủ 18 tuổi trở lên trong gia đình hoặc người đại diện của bị can, bị cáo;
b) Đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi có tài sản bị kê biên;
c) Người chứng kiến.
Người tiến hành kê biên phải lập biên bản, ghi rõ tên và tình trạng từng tài sản bị kê biên. Biên bản được lập theo quy định tại Điều 178 của Bộ luật này, đọc cho những người có mặt nghe và cùng ký tên. Ý kiến, khiếu nại của những người quy định tại điểm a khoản này liên quan đến việc kê biên được ghi vào biên bản, có chữ ký xác nhận của họ và của người tiến hành kê biên.
Biên bản kê biên được lập thành bốn bản, trong đó một bản được giao ngay cho người được quy định tại điểm a khoản này sau khi kê biên xong, một bản giao ngay cho chính quyền xã, phường, thị trấn nơi có tài sản bị kê biên, một bản gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp và một bản đưa vào hồ sơ vụ án.
Căn cứ Điều 129 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định về phong tỏa tài khoản như sau:
Điều 129. Phong tỏa tài khoản
1. Phong tỏa tài khoản chỉ áp dụng đối với người bị buộc tội về tội mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tiền, bị tịch thu tài sản hoặc để bảo đảm bồi thường thiệt hại khi có căn cứ xác định người đó có tài khoản tại tổ chức tín dụng hoặc Kho bạc Nhà nước. Phong tỏa tài khoản cũng được áp dụng đối với tài khoản của người khác nếu có căn cứ cho rằng số tiền trong tài khoản đó liên quan đến hành vi phạm tội của người bị buộc tội.
2. Những người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền ra lệnh phong tỏa tài khoản. Lệnh phong tỏa tài khoản của những người được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này phải được thông báo ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp trước khi thi hành.
3. Chỉ phong tỏa số tiền trong tài khoản tương ứng với mức có thể bị phạt tiền, bị tịch thu tài sản hoặc bồi thường thiệt hại. Người được giao thực hiện lệnh phong tỏa, quản lý tài khoản bị phong tỏa mà giải tỏa việc phong tỏa tài khoản thì phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật hình sự.
4. Khi tiến hành phong tỏa tài khoản, cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyền phải giao quyết định phong tỏa tài khoản cho tổ chức tín dụng hoặc Kho bạc Nhà nước đang quản lý tài khoản của người bị buộc tội hoặc tài khoản của người khác có liên quan đến hành vi phạm tội của người bị buộc tội. Việc giao, nhận lệnh phong tỏa tài khoản phải được lập thành biên bản theo quy định tại Điều 178 của Bộ luật này.
Ngay sau khi nhận được lệnh phong tỏa tài khoản, tổ chức tín dụng hoặc Kho bạc Nhà nước đang quản lý tài khoản của người bị bắt, bị tạm giữ, bị can, bị cáo hoặc tài khoản của người khác có liên quan đến hành vi phạm tội của người bị bắt, bị tạm giữ, bị can, bị cáo phải thực hiện ngay việc phong tỏa tài khoản và lập biên bản về việc phong tỏa tài khoản.
Biên bản về việc phong tỏa tài khoản được lập thành năm bản, trong đó một bản được giao ngay cho người bị buộc tội, một bản giao cho người khác có liên quan đến người bị buộc tội, một bản gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp, một bản đưa vào hồ sơ vụ án, một bản lưu tại tổ chức tín dụng hoặc Kho bạc Nhà nước.
Phân biệt kê biên tài sản và phong tỏa tài khoản trong tố tụng hình sự
| Tiêu chí | Kê biên tài sản | Phong tỏa tài khoản |
| Khái niệm | Kê biên tài sản là biện pháp cưỡng chế trong tố tụng hình sự mang tính quyền lực nhà nước, tác động trực tiếp đến quyền đối với tài sản của cá nhân, cơ quan, tổ chức, do chủ thể có thẩm quyền tiến hành tố tụng áp dụng đối với bị can, bị cáo và một số chủ thể khác trong những trường hợp luật định nhằm tạm thời cấm chuyển giao quyền sở hữu và các hành vi làm giảm giá trị tài sản bị kê biên để bảo đảm việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án. | Phong tỏa tài khoản là biện pháp cưỡng chế trong tố tụng hình sự mang tính quyền lực nhà nước, tác động trực tiếp đến quyền tự do sử dụng tiền trong tài khoản tại tổ chức tín dụng hoặc Kho bạc nhà nước của cá nhân, cơ quan, tổ chức, do chủ thể có thẩm quyền tiến hành tố tụng áp dụng đối với chủ thể bị buộc tội và một số chủ thể khác trong những trường hợp luật định nhằm tạm thời cấm thực hiện bất cứ giao dịch nào từ số tiền bị phong tỏa trong tài khoản để bảo đảm việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án. |
| Thẩm quyền áp dụng | (i) Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp. Trong trường hợp này lệnh kê biên phải được thông báo ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp trước khi thi hành;
(ii) Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp; (iii) Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân và Chánh án, Phó Chánh án Tòa án quân sự các cấp; và Hội đồng xét xử, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa.
|
(i) Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp trong giai đoạn điều tra. Trong trường hợp này lệnh phong tỏa tài khoản phải được thông báo ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp trước khi thi hành;
(ii) Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp trong giai đoạn điều tra, truy tố. (iii) Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân và Chánh án, Phó Chánh án Tòa án quân sự các cấp; Hội đồng xét xử, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa trong giai đoạn xét xử. |
| Giai đoạn tố tụng áp dụng | Có thể được áp dụng trong các giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử khi có căn cứ luật định. | |
| Chủ thể bị áp dụng | Cá nhân hoặc pháp nhân bị khởi tố, điều tra, truy tố xét xử về tội mà BLHS quy định hình phạt tiền hoặc có thể bị tịch thu tài sản hoặc để bảo đảm bồi thường thiệt hại. | Cá nhân hoặc pháp nhân bị buộc tội về tội mà BLHS quy định hình phạt tiền, có thể bị tịch thu tài sản hoặc để bảo đảm bồi thường thiệt hại hoặc là chủ thể khác có liên quan đến vụ án. |
| Đối tượng bị tác động | Quyền đối với tài sản của chủ thể bị áp dụng. | Quyền chuyển nhượng, thanh toán từ số tiền bị phong tỏa trong tài khoản của cá nhân, cơ quan, tổ chức. |
| Mục đích, ý nghĩa | Tạm thời cấm mọi hành vi làm thay đổi quyền sở hữu tài sản hoặc các hành vi làm giảm giá trị hoặc gây ra thiệt hại đối với tài sản bị kê biên, giúp các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng thực hiện tốt nhiệm vụ tố tụng của mình, góp phần bảo đảm việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án về hình phạt tiền, tịch thu tài sản hoặc bồi thường thiệt hại. | Tạm thời cấm thực hiện mọi hành vi chuyển nhượng, thanh toán từ số tiền bị phong tỏa trong tài khoản, góp phần giúp các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng bảo đảm việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án về hình phạt tiền, tịch thu tài sản hoặc bồi thường thiệt hại. |
