Chuyển đến nội dung
  • HOTLINE LUẬT SƯ: 0965679698
  • HOTLINE LUẬT SƯ: 0965679698
CÔNG TY LUẬT TNHH KHDCÔNG TY LUẬT TNHH KHD
    • TRANG CHỦ
    • GIỚI THIỆU
    • LĨNH VỰC
          • HÌNH SỰ
          • BẤT ĐỘNG SẢN
          • DOANH NGHIỆP
          • HỢP ĐỒNG
          • THUẾ
          • MÔI TRƯỜNG
          • LUẬT SƯ RIÊNG
          • DÂN SỰ
          • HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
          • ĐẦU TƯ
          • SỞ HỮU TRÍ TUỆ
          • TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
          • GIẤY PHÉP
          • THEO KHU VỰC
          • HÀNH CHÍNH
          • THỪA KẾ
          • LAO ĐỘNG
          • CÔNG NGHỆ
          • M&A
          • THU HỒI NỢ
    • KIẾN THỨC
          • HÌNH SỰ
          • BẤT ĐỘNG SẢN
          • DOANH NGHIỆP
          • HỢP ĐỒNG
          • ĐẤU THẦU
          • DÂN SỰ
          • HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
          • ĐẦU TƯ
          • SỞ HỮU TRÍ TUỆ
          • GIAO THÔNG
          • HÀNH CHÍNH
          • THỪA KẾ
          • LAO ĐỘNG
          • GIẤY PHÉP
          • PHÁP LUẬT
    • Văn bản
      • VĂN BẢN PHÁP LUẬT
      • BIỂU MẪU
      • ÁN LỆ
    • Tin tức
      • TUYỂN DỤNG
    • Liên hệ

Cách tính thuế TNCN đối với hợp đồng cộng tác viên 2026

Đăng bởi: Lê Phương Thảo ngày 10/04/2026

Cộng tác viên là lao động tự do, cộng tác với doanh nghiệp, hoặc tổ chức, cá nhân nào đó để làm việc. Cộng tác viên không nhất thiết phải đến công ty, có thể làm việc tại nhà, là vị trí không chính thức trong sơ đồ hoạt động của doanh nghiệp.

Căn cứ vào Điều 3 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:

Điều 3. Thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:

…

2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:

a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;

Theo đó, người lao động có tiền lương từ hợp đồng khoán việc cộng tác viên, dịch vụ được xác định là tiền thu lao nhận được từ tiền lương, tiền công nên phải nộp thuế TNCN.

Căn cứ điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định như sau:

Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế

1. Khấu trừ thuế

Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:

…

i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.

Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.

Theo quy định trên, nếu thu nhập từ hợp đồng khoán việc, hợp đồng cộng tác viên, hợp đồng dịch vụ đạt từ 02 triệu đồng trở lên, cá nhân nhận khoán sẽ phải nộp thuế TNCN với mức thuế suất 10%.

Như vậy, người lao động làm việc theo hợp đồng khoán việc, hợp đồng cộng tác viên, hợp đồng dịch vụ phải tính thuế TNCN theo công thức sau đây:

Số thuế TNCN phải nộp = (Thu nhập từng lần – 2.000.000) x 10%

Cách tính thuế TNCN đối với hợp đồng cộng tác viên 2026

Khi ký hợp đồng cộng tác viên dưới 03 tháng sẽ có 2 trường hợp xảy ra:

– Với các cá nhân có thu nhập dưới 2.000.000đ/ lần hoặc /tháng thì khi chi trả lương, kế toán chỉ cần các giấy tờ như: Hợp đồng cộng tác viên, phiếu chi lương, bảng chấm công (nếu có), bản sao căn cước công dân, không cần làm kết Mẫu 08/CK-TNCN) vì chưa tới mức phải nộp thuế thu nhập cá nhân).

– Với cá nhân có thu nhập từ 2.000.000đ/lần hoặc /tháng trở lên, thì khi chi trả lương, kế toán sẽ thực hiện khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân trên tổng thu nhập trước khi chi trả cho cộng tác viên.

Lưu ý 1: Trong trường hợp người lao động không muốn khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân thì người lao động cần làm cam kết Mẫu 08/CK-TNCN. Điều kiện để người lao động được làm cam kết Mẫu 08/CK-TNCN là:

(i) Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động dưới 03 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động.

(ii) Cá nhân có tổng mức trả thu nhập nhận được từ 02 triệu đồng/lần trở lên.

(iii) Chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế. Nếu làm ở 02 nơi trở lên sẽ không được làm bản cam kết.

(iv) Phải đăng ký và có mã số thuế tại thời điểm viết cam kết.

(v) Ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế.

Đồng thời, thu nhập vãng lai từ 2 triệu đồng/lần trở lên thuộc trường hợp tổ chức, cá nhân trả tiền công, thù lao phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Lưu ý 2: Các doanh nghiệp khi thực hiện trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế với lao động thời vụ, hoặc ký hợp đồng dưới 3 tháng sẽ phải cung cấp chứng từ khấu từ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ cho mỗi lần khấu trừ thuế, hoặc tổng hợp cấp một bản chứng từ khấu trừ thuế cho nhiều lần khấu trừ trong cả kỳ tính thuế.

Kết thúc năm tính thuế, doanh nghiệp vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế và nộp cho cơ quan thuế.

Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

Mới đây Chính phủ đã công bố dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Cụ thể, khoản 2 Điều 50 Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có đề xuất như sau:

Khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay

…

2. Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng mà mức thu nhập từ 3 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân

…

Theo đề xuất trên, người lao động là cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng mà mức thu nhập từ 3 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân.

Như vậy, nếu dự thảo trên được thông qua, thì người lao động phải nộp thuế TNCN hợp đồng khoán việc cộng tác viên, dịch vụ theo công thức sau đây:

Số thuế TNCN phải nộp = (Thu nhập từng lần – 3.000.000) x 10%

Lê Phương Thảo

CÔNG TY LUẬT TNHH KHD

Bài viết liên quan

Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lãi cho vay năm 2026

Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lãi cho vay năm 2026

Trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp lao động năm 2026

Trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp lao động năm 2026

Tải về Phụ lục Thông tư 16-2025-TT-BNV về mẫu hợp đồng công chức đầy đủ, chi tiết

Tải về Phụ lục Thông tư 16/2025/TT-BNV về mẫu hợp đồng công chức đầy đủ, chi tiết

Mẫu hợp đồng dịch vụ thực hiện nhiệm vụ của công chức

Mẫu hợp đồng dịch vụ thực hiện nhiệm vụ của công chức

mẫu hợp đồng lao động thực hiện nhiệm vụ của công chức

Mẫu hợp đồng lao động thực hiện nhiệm vụ của công chức

Mẫu hợp đồng dịch vụ thực hiện nhiệm vụ của công chức

Mẫu hợp đồng dịch vụ thực hiện nhiệm vụ của công chức

    Liên hệ tư vấn

    Liên hệ tư vấn

    Chuyên viên tư vấn sẵn sàng hỗ trợ!



    Gọi chuyên gia tư vấn ngay

    Hoặc

    Đăng ký tư vấn

     0965679698
     info@khdlaw.vn
     Thứ 2-Thứ 7: 8h30-18h00
    CÔNG TY LUẬT TNHH KHD

    CÔNG TY LUẬT TNHH KHD

    Văn phòng Hà Nội

    TT 04 Licogi 13, 164 Khuất Duy Tiến,
    Phường Thanh Xuân, TP. Hà Nội

    0965679698

    info@khdlaw.vn

    https://khdlaw.vn

    Văn phòng TP. Hồ Chí Minh

    Toà nhà M Building KĐT Phú Mỹ Hưng,
    Phường Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh

    0965679698

    info@khdlaw.vn

    https://khdlaw.vn

    Content Protection by DMCA.com

    Liên kết

    • TRANG CHỦ
    • GIỚI THIỆU
    • LĨNH VỰC
    • KIẾN THỨC
    • VĂN BẢN
    • TIN TỨC
    • LIÊN HỆ

    Lĩnh vực

    • HÌNH SỰ
    • DÂN SỰ
    • HÀNH CHÍNH
    • BẤT ĐỘNG SẢN
    • HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
    • THỪA KẾ
    • DOANH NGHIỆP
    • LAO ĐỘNG
    • HỢP ĐỒNG
    • ĐẦU TƯ
    • SỞ HỮU TRÍ TUỆ
    • CÔNG NGHỆ
    • MÔI TRƯỜNG
    • TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
    • THUẾ
    • THU HỒI NỢ
    • GIẤY PHÉP
    • LUẬT SƯ RIÊNG



      Gọi chuyên gia tư vấn ngay

      Hoặc

      Đăng ký tư vấn

      © 2026 CÔNG TY LUẬT TNHH KHD
      • TRANG CHỦ
      • GIỚI THIỆU
      • LĨNH VỰC
        • HÌNH SỰ
        • DÂN SỰ
        • HÀNH CHÍNH
        • BẤT ĐỘNG SẢN
        • HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
        • THỪA KẾ
        • DOANH NGHIỆP
        • ĐẦU TƯ
        • LAO ĐỘNG
        • HỢP ĐỒNG
        • CÔNG NGHỆ
        • SỞ HỮU TRÍ TUỆ
        • MÔI TRƯỜNG
        • M&A
        • THUẾ
        • TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
        • THU HỒI NỢ
        • GIẤY PHÉP
        • LUẬT SƯ RIÊNG
        • THEO KHU VỰC
      • KIẾN THỨC
        • HÌNH SỰ
        • DÂN SỰ
        • HÀNH CHÍNH
        • BẤT ĐỘNG SẢN
        • HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
        • THỪA KẾ
        • DOANH NGHIỆP
        • ĐẦU TƯ
        • LAO ĐỘNG
        • HỢP ĐỒNG
        • SỞ HỮU TRÍ TUỆ
        • GIẤY PHÉP
        • ĐẤU THẦU
        • GIAO THÔNG
        • PHÁP LUẬT
      • Văn bản
        • VĂN BẢN PHÁP LUẬT
        • BIỂU MẪU
        • ÁN LỆ
      • Tin tức
        • TUYỂN DỤNG
      • Liên hệ
      0965679698