Đối với di sản là tài sản chung vợ chồng, mà vợ hoặc chồng chết trước, thì phải xác định tình trạng hôn nhân của người chết sau, để biết sau khi một người chết trước thì người còn sống có kết hôn với người khác không, có phát sinh thêm người thừa kế thừa kế theo pháp luật của người chết sau không.
1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là một loại văn bản nhằm xác định tình trạng hôn nhân của một người tại thời điểm có yêu cầu đang chưa kết hôn/ đã kết hôn/ đã ly hôn.
Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam. Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
Quy định này cũng được áp dụng để cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu (Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP).
Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị đến thời điểm thay đổi tình trạng hôn nhân hoặc 06 tháng kể từ ngày cấp, tùy theo thời điểm nào đến trước (Khoản 2 Điều 12 Thông tư 04/2020/TT-BTP).
>> Tải về: Mẫu tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
2. Xác nhận tình trạng hôn nhân của người để lại di sản
Xác nhận tình trạng hôn nhân của người để lại di sản là thủ tục pháp lý bắt buộc, để phòng ngừa phát sinh tranh chấp về thừa kế. Thủ tục này cần được thực hiện theo yêu cầu của Công chứng viên khi xảy ra một trong các trường hợp:
(a) Người để lại di sản thừa kế đã ly hôn, cần xác minh sau thời gian ly hôn, người để lại di sản có kết hôn với người khác hay không.
Ví dụ: Ông A và bà B đã ly hôn năm 2001, có 2 người con chung là C và D. Ông A chết năm 2020. Năm 2024, C và D yêu cầu khai nhận di sản thừa kế của ông A. Hồ sơ khai nhận/phân chia di sản thừa kế cần Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của ông A để xác minh trong khoảng thời gian từ sau khi ly hôn (năm 2001) đến trước khi chết (2020), ông A có kết hôn với người khác hay không.
(b) Vợ/chồng của người để lại di sản thừa kế đã chết trước, cần xác minh sau thời gian người vợ/chồng đó chết, người để lại di sản có kết hôn với người khác và sinh thêm con hay không.
Ví dụ: Ông A và bà b là vợ chồng hợp pháp, có 02 con chung là C và D. Năm 1995, ông A chết, năm 2015, bà B chết. Hồ sơ khai nhận/phân chia di sản thừa kế cần Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của bà B để xác minh trong khoảng thời gian từ sau khi ông A chết (năm 1995) đến khi bà B chết (năm 2015), bà B có kết hôn với người khác hay không.
Mục đích của việc xác nhận tình trạng hôn nhân này là để xác định sau khi chấm dứt quan hệ hôn nhân (ly hôn hoặc người vợ/chồng chết), người còn lại có kết hôn với người khác hay không, từ đó xác định đầy đủ những người có quyền hưởng di sản thừa kế của người đã chết.
Bạn gặp vướng mắc về khai nhận di sản thừa kế, hãy liên hệ Công ty Luật TNHH KHD – 0965679698 để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ trọn gói thủ tục từ công chứng đến sang tên sổ đỏ./.
