Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật là thủ tục hành chính bắt buộc nhằm kiểm soát chặt chẽ việc lưu hành các chế phẩm nông nghiệp tại Việt Nam. Quy trình này đòi hỏi tổ chức, cá nhân phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật về hoạt chất và hiệu lực sinh học theo quy định của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013.
Trình tự thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 51 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013 và khoản 3 Điều 13 Thông tư 21/2015/TT-BNNPTNT.
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đến Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật.
Bước 2: Tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 02 ngày làm việc.
Hồ sơ không hợp lệ thì trả lại hồ sơ và yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Bước 3: Thẩm định hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật (theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT).
– Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tổ chức thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường đưa thuốc bảo vệ thực vật vào Danh mục; cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật trong thời hạn 06 tháng.
– Hồ sơ chưa đáp ứng được quy định, Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật thông báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
– Trường hợp không cấp, Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật trả lời cho tổ chức, cá nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tuyến
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
– Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật (theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT);
– Bản sao chụp Giấy phép khảo nghiệm đã được cấp;
– Mẫu nhãn thuốc;
– Bản chính kết quả khảo nghiệm hiệu lực sinh học, kết quả khảo nghiệm xác định thời gian cách ly và báo cáo tổng hợp kết quả khảo nghiệm (theo mẫu quy định tại Phụ lục VI, Phụ lục VII và Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT).
Số lượng hồ sơ: 01 bản giấy và 01 bản điện tử định dạng word hoặc excel hoặc power point đối với mẫu nhãn.
4. Thời hạn giải quyết: 06 tháng kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công dân Việt Nam, Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, Người nước ngoài, Cán bộ, công chức, viên chức, Doanh nghiệp, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX), Tổ chức nước ngoài, Hợp tác xã.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật.
8. Phí, lệ phí:
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
– Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật (theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT);
– Bản chính kết quả khảo nghiệm hiệu lực sinh học, kết quả khảo nghiệm xác định thời gian cách ly và báo cáo tổng hợp kết quả khảo nghiệm (theo mẫu quy định tại Phụ lục VI, Phụ lục VII và Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
– Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13.
– Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT ngày 08 tháng 6 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật.
– Thông tư số 33/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 5 năm 2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong hoạt động kiểm dịch và bảo vệ thực vật thuộc lĩnh vực nông nghiệp.
>> Xem thêm: Thủ tục gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật năm 2026
