Thế nào là dự án đầu tư công? Phân loại dự án đầu tư công

Luật đầu tư công 2019 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 quy định chi tiết về dự án đầu tư công và phân loại các dự án đầu tư công. 

Dự án đầu tư công

Dự án đầu tư công là dự án sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn đầu tư công theo Khoản 13 Điều 4 Luật đầu tư công 2019.

Trong đó, vốn đầu tư công được quy định tại khoản 22 Điều 4 Luật đầu tư công 2019 bao gồm vốn ngân sách nhà nước; vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư theo quy định của pháp luật.

Phân loại dự án đầu tư công

Điều 6 Luật Đầu tư công 2019 quy định về phân loại dự án đầu tư công như sau:

  1. Phân loại dự án đầu tư công căn cứ vào tính chất
  • Dự án có cấu phần xây dựng là dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng dự án đã đầu tư xây dựng, bao gồm cả phần mua tài sản, mua trang thiết bị của dự án;
  • Dự án không có cấu phần xây dựng là dự án mua tài sản, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua, sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị, máy móc và dự án khác không quy định tại điểm a khoản này.
  1. Phân loại dự án đầu tư công căn cứ vào mức độ quan trọng và quy mô

Dự án đầu tư công được phân loại thành dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C theo tiêu chí quy định tại các điều 7, 8, 9 và 10 Luật đầu tư công 2019 như sau:

  1. Dự án quan trọng quốc gia

Dự án quan trọng quốc gia là dự án đầu tư độc lập hoặc cụm công trình liên kết chặt chẽ với nhau thuộc một trong các tiêu chí sau đây:

  • Sử dụng vốn đầu tư công từ 10.000 tỷ đồng trở lên;
  • Ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm:
    • Nhà máy điện hạt nhân;
    • Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 ha trở lên; Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường từ 500 ha trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên;
  • Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500 ha trở lên;
  • Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở các vùng khác;
  • Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.
  1. Dự án nhóm A

Trừ dự án quan trọng quốc gia, dự án thuộc một trong các tiêu chí sau đây là dự án nhóm A:

  • Dự án không phân biệt tổng mức đầu tư thuộc một trong các trường hợp sau đây:
    • Dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh có mức độ tuyệt mật;
    • Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ;
    • Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao;
  • Dự án có tổng mức đầu tư từ 2.300 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực sau đây:
    • Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ;
    • Công nghiệp điện;
    • Khai thác dầu khí;
    • Hóa chất, phân bón, xi măng;
    • Chế tạo máy, luyện kim;
    • Khai thác, chế biến khoáng sản;
    • Xây dựng khu nhà ở;
  • Dự án có tổng mức đầu tư từ 1.500 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực sau đây:
    • Giao thông, trừ Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ;
    • Thủy lợi;
    • Cấp thoát nước, xử lý rác thải và công trình hạ tầng kỹ thuật khác;
    • Kỹ thuật điện;
    • Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử;
    • Hóa dược;
    • Sản xuất vật liệu, trừ dự án hóa chất, phân bón, xi măng;
    • Công trình cơ khí, trừ dự án chế tạo máy, luyện kim;
    • Bưu chính, viễn thông;
  • Dự án có tổng mức đầu tư từ 1.000 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực sau đây:
    • Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản;
    • Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên;
    • Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới;
    • Công nghiệp, trừ dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp tại các dự án thuộc (1), (2) và (3).
  • Dự án có tổng mức đầu tư từ 800 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực sau đây:
    • Y tế, văn hóa, giáo dục;
    • Nghiên cứu khoa học, công nghệ thông tin, phát thanh, truyền hình;
    • Kho tàng;
    • Du lịch, thể dục thể thao;
    • Xây dựng dân dụng, trừ xây dựng khu nhà ở;
    • Dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trừ dự án quy định tại (1), (2), (3) và (4).
  1. Dự án nhóm B
  • Dự án thuộc lĩnh vực tại (2) của dự án nhóm A có tổng mức đầu tư từ 120 tỷ đồng đến dưới 2.300 tỷ đồng.
  • Dự án thuộc lĩnh vực tại (3) của dự án nhóm A có tổng mức đầu tư từ 80 tỷ đồng đến dưới 1.500 tỷ đồng.
  • Dự án thuộc lĩnh vực tại (4) của dự án nhóm A có tổng mức đầu tư từ 60 tỷ đồng đến dưới 1.000 tỷ đồng.
  • Dự án thuộc lĩnh vực tại (5) của dự án nhóm A có tổng mức đầu tư từ 45 tỷ đồng đến dưới 800 tỷ đồng.
  1. Dự án nhóm C
  • Dự án thuộc lĩnh vực tại (2) của dự án nhóm A có tổng mức đầu tư dưới 120 tỷ đồng.
  • Dự án thuộc lĩnh vực tại (3) của dự án nhóm A có tổng mức đầu tư dưới 80 tỷ đồng.
  • Dự án thuộc lĩnh vực tại (4) của dự án nhóm A có tổng mức đầu tư dưới 60 tỷ đồng.
  • Dự án thuộc lĩnh vực tại (5) của dự án nhóm A có tổng mức đầu tư dưới 45 tỷ đồng.