Chuyển đến nội dung
  • HOTLINE LUẬT SƯ: 0965679698
  • HOTLINE LUẬT SƯ: 0965679698
CÔNG TY LUẬT TNHH KHDCÔNG TY LUẬT TNHH KHD
    • TRANG CHỦ
    • GIỚI THIỆU
    • LĨNH VỰC
          • HÌNH SỰ
          • BẤT ĐỘNG SẢN
          • DOANH NGHIỆP
          • HỢP ĐỒNG
          • THUẾ
          • MÔI TRƯỜNG
          • LUẬT SƯ RIÊNG
          • DÂN SỰ
          • HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
          • ĐẦU TƯ
          • SỞ HỮU TRÍ TUỆ
          • TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
          • GIẤY PHÉP
          • THEO KHU VỰC
          • HÀNH CHÍNH
          • THỪA KẾ
          • LAO ĐỘNG
          • CÔNG NGHỆ
          • M&A
          • THU HỒI NỢ
    • KIẾN THỨC
          • HÌNH SỰ
          • BẤT ĐỘNG SẢN
          • DOANH NGHIỆP
          • HỢP ĐỒNG
          • ĐẤU THẦU
          • DÂN SỰ
          • HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
          • ĐẦU TƯ
          • SỞ HỮU TRÍ TUỆ
          • GIAO THÔNG
          • HÀNH CHÍNH
          • THỪA KẾ
          • LAO ĐỘNG
          • GIẤY PHÉP
          • PHÁP LUẬT
    • Văn bản
      • VĂN BẢN PHÁP LUẬT
      • BIỂU MẪU
      • ÁN LỆ
    • Tin tức
      • TUYỂN DỤNG
    • Liên hệ

Quy định về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động năm 2026

Đăng bởi: Lê Phương Thảo ngày 08/01/2026

Người lao động khi đi làm khó tránh khỏi những tai nạn, rủi ro. Tai nạn lao động là một trong những vấn đề được nhiều người lao động và doanh nghiệp quan tâm, bởi nó ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe, tính mạng của người lao động.

Hãy cùng Luật sư tìm hiểu quy định về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động qua bài viết dưới đây.

1. Tai nạn lao động

Theo quy định tại khoản 8 Điều 3 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 thì tai nạn lao động được định nghĩa là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.

Khi người lao động bị tai nạn lao động thì doanh nghiệp, hộ kinh doanh sử dụng lao động phải thực hiện các trách nhiệm quy định tại Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 (như sơ cứu, cấp cứu cho người lao động, thanh toán chi phi ý tế, trả đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian điều trị, bồi thường, trả trợ cấp cho người lao động,…).

Theo đó, doanh nghiệp, hộ kinh doanh sử dụng lao động phải lập hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động.

2. Đối tượng áp dụng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (Điều 43 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015)

Căn cứ tại khoản 1 Điều 43 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 được sửa đổi bởi điểm b khoản 1 Điều 139 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về đối tượng áp dụng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Mục 3 Chương III Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 là người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, i và l khoản 1 Điều 2 và người sử dụng lao động quy định tại khoản 3 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Cụ thể như sau:

(1) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;

(2) Cán bộ, công chức, viên chức;

(3) Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

(4) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

(5) Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

(6) Dân quân thường trực;

(7) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023 có hưởng tiền lương;

(8) Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất;

(9) Người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và tổ chức cơ yếu; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.

Lưu ý: Trường hợp người lao động giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động phải đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo từng hợp đồng lao động đã giao kết nếu người lao động thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì người lao động được giải quyết chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo nguyên tắc đóng, hưởng do Chính phủ quy định.

3. Mức đóng, nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (Điều 44 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015)

Căn cứ Điều 44 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 được sửa đổi bởi điểm c khoản 1 Điều 139 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

(i) Người sử dụng lao động hằng tháng đóng tối đa 1% trên quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của người lao động quy định tại Điều 43 của Luật này vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

(ii) Nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bao gồm:

– Khoản đóng thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015;

– Tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ theo quy định tại Điều 120 và Điều 121 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

– Các nguồn thu hợp pháp khác.

(iii) Căn cứ vào khả năng bảo đảm cân đối Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, Chính phủ quy định chi tiết mức đóng vào quỹ quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.

4. Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động (Điều 45 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015)

Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:

(i) Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

– Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà Bộ luật Lao động 2019 và nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh;

– Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của doanh nghiệp, hộ kinh doanh sử dụng lao động hoặc người được doanh nghiệp, hộ kinh doanh ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động;

– Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.

(ii) Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn trong các trường hợp (i) nêu trên.

Tuy nhiên, người lao động không được hưởng chế độ do Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả nếu thuộc một trong các nguyên nhân sau:

– Do mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.

– Do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân.

– Do sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác trái với quy định của pháp luật.

5. Mức hưởng chế độ tai nạn lao động (Điều 48, 49, 52 và 53 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015)

Người lao động sẽ được hưởng các chế độ trợ cấp tai nạn lao động khác nhau tùy thuộc vào mức độ suy giảm khả năng lao động sau giám định theo quy định tại Điều 48, 49, 52 và 53 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm e khoản 1 Điều 159 Luật Bảo hiểm xã hội 2024). Cụ thể như sau:

5.1. Trợ cấp một lần

(i) Chế độ này áp dụng khi người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30%.

(ii) Mức trợ cấp một lần đối với chế độ này được tính như sau:

– Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng 05 lần mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở.

– Ngoài ra, người lao động còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ 01 năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng Quỹ được tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóng vào Quỹ của tháng liền kề trước của tháng bị tai nạn lao động.

Trường hợp bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào Quỹ hoặc có thời gian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này là tiền lương của chính tháng đó.

Ví dụ: Người lao động đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được 03 năm thì bị tai nạn lao động tại nơi làm việc vào ngày 01/7/2024 và bị suy giảm 15% khả năng lao động, tiền lương đóng vào Quỹ của tháng gần nhất khi xảy ra tai nạn lao động là 4.000.000 đồng thì mức trợ cấp nhận được là:

+ Mức trợ cấp tai nạn lao động:

[5 + (Mức suy giảm KNLĐ – 5) * 0,5] * Mức lương cơ sở = [ 5 + (15 – 5) * 0,5] * 2.340.000 (đồng) = 23.400.000 (đồng).

(Mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2023 là: 2.340.000 đồng).

+ Mức trợ cấp tính theo số năm đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:

[0,5 + ( số năm đóng vào Quỹ – 1 ) * 0,3] * tiền lương tháng đóng vào Quỹ của tháng liền trước tháng bị TNLĐ

= [0,5 + (3 – 1) * 0,3] * 4.000.000 (đồng) = 4.400.000 (đồng).

Như vậy, trong trường hợp này, người lao động nhận được tổng trợ cấp là: 27.800.000 đồng.

5.2. Trợ cấp hàng tháng

(i) Trợ cấp hàng tháng áp dụng khi người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên.

(ii) Mức trợ cấp hằng tháng trong trường hợp này được tính như sau:

– Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở;

– Ngoài mức trợ cấp này, hằng tháng, người lao động còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cứ từ 01 năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào Quỹ sẽ được tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng vào Quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động.

Trường hợp bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào Quỹ hoặc có thời gian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này là tiền lương của chính tháng đó.

Ví dụ: Người lao động đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được 03 năm thì bị tai nạn lao động tại nơi làm việc vào ngày 01/7/2024 và bị suy giảm 45% khả năng lao động, tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng gần nhất khi xảy ra tai nạn lao động là 4.000.000 đồng thì mức trợ cấp nhận được là:

+ Mức trợ cấp tai nạn lao động:  [30% + (45 – 31) *2%] * 2.340.000 = 1.357.200 (đồng).

+ Mức trợ cấp tính theo số năm đóng vào Quỹ bảo hiểm: [0,5 % + ( 3 – 1 ) * 0,3 %] * 4.000.000 = 44.000 (đồng).

Như vậy, trong trường hợp này, người lao động nhận được tổng trợ cấp hàng tháng là: 1.401.200 đồng.

5.3. Trợ cấp phục vụ

Trợ cấp phục vụ áp dụng khi người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống hoặc mù hai mắt hoặc cụt, liệt 02 chi hoặc bị bệnh tâm thần thì ngoài mức hưởng trợ cấp hàng tháng nêu tại mục 7.2, hằng tháng còn được hưởng trợ cấp phục vụ bằng mức lương cơ sở.

5.4. Trợ cấp khi người lao động chết do tai nạn lao động

Trường hợp người lao động đang làm việc bị chết do tai nạn lao động, bị chết trong thời gian điều trị lần đầu do tai nạn lao động hoặc bị chết trong thời gian điều trị thương tật mà chưa được giám định mức suy giảm khả năng lao động thì thân nhân của người lao động được hưởng trợ cấp một lần bằng 36 lần mức lương cơ sở tại tháng người lao động chết và được hưởng chế độ tử tuất theo quy định.

6. Thời điểm hưởng các khoản trợ cấp (Điều 50 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015)

– Thời điểm hưởng trợ cấp một lần, trợ cấp hàng tháng, trợ cấp phục vụ được tính từ tháng người lao động điều trị ổn định xong, ra viện hoặc từ tháng có kết luận của Hội đồng giám định y khoa trong trường hợp không điều trị nội trú.

Trường hợp giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động, thời điểm trợ cấp được tính kể từ tháng người lao động điều trị xong, ra viện của lần điều trị đối với tai nạn lao động sau cùng hoặc từ tháng có kết luận giám định tổng hợp của Hội đồng giám định y khoa trong trường hợp không điều trị nội trú.

Trường hợp bị tai nạn lao động mà sau đó không xác định được thời điểm điều trị ổn định xong, ra viện thì thời điểm hưởng trợ cấp tai nạn lao động được tính từ tháng có kết luận của Hội đồng giám định y khoa.

– Trường hợp người lao động được đi giám định mức suy giảm khả năng lao động sau khi thương tật đã được điều trị ổn định và giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động thì thời điểm hưởng trợ cấp mới được tính từ tháng có kết luận của Hội đồng giám định y khoa.

7. Phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình (Điều 51 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015)

Bên cạnh các khoản trợ cấp tai nạn lao động nêu trên, trường hợp người lao động bị tai nạn lao động mà bị tổn thương các chức năng hoạt động của cơ thể thì còn được cấp tiền để mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình theo niên hạn căn cứ vào tình trạng thương tật và theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng bảo đảm yêu cầu, điều kiện chuyên môn, kỹ thuật.

Lê Phương Thảo

CÔNG TY LUẬT TNHH KHD

Bài viết liên quan

Hướng dẫn cách tính thuế hộ kinh doanh năm 2026

Hướng dẫn cách tính thuế hộ kinh doanh năm 2026

Ba mô hình quản lý thuế đối với hộ kinh doanh sau khi bỏ thuế khoán từ năm 2026

Mô hình quản lý thuế đối với hộ kinh doanh sau khi bỏ thuế khoán từ năm 2026

35 bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội năm 2026

35 bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội năm 2026

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật năm 2026

Thủ tục gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật

Thủ tục gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật năm 2026

Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật

Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật năm 2026

    Liên hệ tư vấn

    Liên hệ tư vấn

    Chuyên viên tư vấn sẵn sàng hỗ trợ!



    Gọi chuyên gia tư vấn ngay

    Hoặc

    Đăng ký tư vấn

     0965679698
     info@khdlaw.vn
     Thứ 2-Thứ 7: 8h30-18h00
    CÔNG TY LUẬT TNHH KHD

    CÔNG TY LUẬT TNHH KHD

    Văn phòng Hà Nội

    TT 04 Licogi 13, 164 Khuất Duy Tiến,
    Phường Thanh Xuân, TP. Hà Nội

    0965679698

    info@khdlaw.vn

    https://khdlaw.vn

    Văn phòng TP. Hồ Chí Minh

    Toà nhà M Building KĐT Phú Mỹ Hưng,
    Phường Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh

    0965679698

    info@khdlaw.vn

    https://khdlaw.vn

    Content Protection by DMCA.com

    Liên kết

    • TRANG CHỦ
    • GIỚI THIỆU
    • LĨNH VỰC
    • KIẾN THỨC
    • VĂN BẢN
    • TIN TỨC
    • LIÊN HỆ

    Lĩnh vực

    • HÌNH SỰ
    • DÂN SỰ
    • HÀNH CHÍNH
    • BẤT ĐỘNG SẢN
    • HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
    • THỪA KẾ
    • DOANH NGHIỆP
    • LAO ĐỘNG
    • HỢP ĐỒNG
    • ĐẦU TƯ
    • SỞ HỮU TRÍ TUỆ
    • CÔNG NGHỆ
    • MÔI TRƯỜNG
    • TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
    • THUẾ
    • THU HỒI NỢ
    • GIẤY PHÉP
    • LUẬT SƯ RIÊNG



      Gọi chuyên gia tư vấn ngay

      Hoặc

      Đăng ký tư vấn

      © 2026 CÔNG TY LUẬT TNHH KHD
      • TRANG CHỦ
      • GIỚI THIỆU
      • LĨNH VỰC
        • HÌNH SỰ
        • DÂN SỰ
        • HÀNH CHÍNH
        • BẤT ĐỘNG SẢN
        • HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
        • THỪA KẾ
        • DOANH NGHIỆP
        • ĐẦU TƯ
        • LAO ĐỘNG
        • HỢP ĐỒNG
        • CÔNG NGHỆ
        • SỞ HỮU TRÍ TUỆ
        • MÔI TRƯỜNG
        • M&A
        • THUẾ
        • TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
        • THU HỒI NỢ
        • GIẤY PHÉP
        • LUẬT SƯ RIÊNG
        • THEO KHU VỰC
      • KIẾN THỨC
        • HÌNH SỰ
        • DÂN SỰ
        • HÀNH CHÍNH
        • BẤT ĐỘNG SẢN
        • HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
        • THỪA KẾ
        • DOANH NGHIỆP
        • ĐẦU TƯ
        • LAO ĐỘNG
        • HỢP ĐỒNG
        • SỞ HỮU TRÍ TUỆ
        • GIẤY PHÉP
        • ĐẤU THẦU
        • GIAO THÔNG
        • PHÁP LUẬT
      • Văn bản
        • VĂN BẢN PHÁP LUẬT
        • BIỂU MẪU
        • ÁN LỆ
      • Tin tức
        • TUYỂN DỤNG
      • Liên hệ
      0965679698