Phân biệt công chứng và chứng thực theo quy định pháp luật

Công chứng và chứng thực là hai hoạt động hoàn toàn khác nhau, tuy nhiên rất nhiều người vẫn chưa phân biệt được và đôi khi còn nhầm lẫn rằng công chứng và chứng thực là một.

Điểm giống nhau 

Công chứng và chứng thực đều phải thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:

  • Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật;
  • Khách quan, trung thực (không vì lợi ích cá nhân, mối quan hệ làm ảnh hưởng đến bên thứ ba);
  • Tuân theo quy tắc đạo đức hành nghề công chứng.
  • Chịu trách nhiệm trước pháp luật và người yêu cầu công chứng, chứng thực;

Điểm khác nhau 

Tiêu chí Công chứng Chứng thực
Cơ sở pháp lý Luật Công chứng 2014 Nghị định 23/2015/NĐ-CP
Khái niệm Khoản 1 Điều 2 Luật công chứng 2014 quy đinh:

Công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản, tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng.

Khoản 8 Điều 2 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định:

Văn bản chứng thực là giấy tờ, văn bản, hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực theo quy định của Nghị định 23/2015/NĐ-CP.

Có 4 hoạt động chứng thực sau:

  • Cấp bản sao từ sổ gốc
  • Chứng thực bản sao từ bản chính
  • Chứng thực chữ ký
  • Chứng thực hợp đồng, giao dịch
Bản chất Bảo đảm nội dung của một hợp đồng, giao dịch, công chứng viên chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch đó và qua việc bảo đảm tính hợp pháp để giảm thiểu rủi ro.

Mang tính pháp lý cao.

Chứng nhận sự việc, không đề cập đến nội dung, chủ yếu chú trọng về mặt hình thức
Hình thức Khoản 4 Điều 2 Luật Công chứng quy định:

Hình thức của văn bản công chứng là những hợp đồng, giao dịch, bản dịch đã được công chứng viên chứng nhận.

Khoản 8 Điều 2 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định:

Hình thức của văn bản chứng thực là những giấy tờ, văn bản, hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực.

Đặc điểm

  • Công chứng là hành vi của Công chứng viên.
  • Là việc chứng nhận các hợp đồng, lập hợp đồng giao dịch (đây là nội dung giúp phân biệt công chứng với các hoạt động hành chính khác).
  • Có giá trị chứng cứ, giá trị thực hiện (vì nó được công chứng viên xác nhận, có tính hợp pháp).
  • Được nhà nước thực hiện quản lý.
  • Phạm vi công chứng là những giao dịch, những hợp đồng bắt buộc phải công chứng theo quy định của pháp luật cũng như các giao dịch khác theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức mà không trái với quy định của pháp luật.
  • Đảm bảo tính hợp pháp của nội dung hợp đồng, giao dịch.
  • Chứng thực là hành vi của Công chứng viên hoặc Cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Là hoạt động thường xuyên gắn liền với đời sống của con người.
  • Chứng thực, xác nhận giấy tờ, sự việc là có thật, đúng với thực tế.
  • Xác thực tính chính xác, tính có thật của tất cả các văn bản, sự kiện pháp lý.
  • Người thực hiện chứng thực không chịu trách nhiệm về nội dung.

Thẩm quyền

  • Tổ chức hành nghề công chứng: Phòng công chứng, Văn phòng công chứng.
  • Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài.
  • Phòng Tư pháp cấp huyện.
  • Ủy ban nhân dân cấp xã.
  • Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và Cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài.
  • Công chứng viên.

Giá trị pháp lý

Điều 5 Luật Công chứng quy định:

  • Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.
  • Hợp đồng, giao dịch được công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan; trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên tham gia hợp đồng, giao dịch có thỏa thuận khác.
  • Hợp đồng, giao dịch được công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong hợp đồng, giao dịch được công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu.
  • Bản dịch được công chứng có giá trị sử dụng như giấy tờ, văn bản được dịch.
Điều 3 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định:

  • Bản sao được cấp từ sổ gốc có giá trị sử dụng thay cho bản chính trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
  • Bản sao được chứng thực từ bản chính có giá trị sử dụng thay cho bản chính đã dùng để đối chiếu chứng thực trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
  • Chữ ký được chứng thực có giá trị chứng minh người yêu cầu chứng thực đã ký chữ ký đó, là căn cứ để xác định trách nhiệm của người ký về nội dung của giấy tờ, văn bản.
  • Hợp đồng, giao dịch được chứng thực có giá trị chứng cứ chứng minh về thời gian, địa điểm các bên đã ký kết hợp đồng, giao dịch; năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch.

 

Trên đây là một số tiêu chí cơ bản để phân biệt giữa công chứng và chứng thực./.