Thuật ngữ “Bị can” và “Bị cáo” trong pháp luật tố tụng hình sự là để chỉ người có dấu hiệu tội phạm trong các quá trình khác nhau của vụ án.
Bị can là người đã bị khởi tố về hình sự, bị cáo là người đã bị đưa ra xét xử. Tức là trong thời gian điều tra vụ án, người bị bắt giữ và tình nghi phạm tội được gọi là bị can, nhưng khi hoàn tất quá trình xét xử, có cáo trạng của Viện kiểm sát và Tòa án có quyết định đưa vụ án ra xét xử thì bị can sẽ chuyển thành bị cáo.
Phân biệt bị can và bị cáo trong tố tụng hình sự
| Tiêu chí | Bị can | Bị cáo |
| Khái niệm | Người hoặc pháp nhân đã bị khởi tố về tội danh hình sự, và đã có quyết định khởi tố từ phía viện kiểm sát. | Người hoặc pháp nhân đã bị Toà án quyết định đưa ra xét xử sau khi đã bị khởi tố về hành vi phạm tội. Quyết định khởi tố đã được viện kiểm sát thực hiện. Thời điểm rõ ràng mà Toà án ra quyết định đưa ra xét xử phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể và quy trình pháp lý. |
| Giai đoạn tham gia tố tụng | Các giai đoạn trong quá trình xử lý các vụ án bao gồm giai đoạn khởi tố, giai đoạn điều tra và giai đoạn truy tố. | Giai đoạn xét xử |
| Quyền | Để bảo đảm quyền lợi của mình trong giai đoạn khởi tố, điều tra và truy tố, bị can cần tuân thủ những quy định sau đây:
– Được thông báo về lý do mình bị khởi tố và giải thích rõ ràng về quyền và nghĩa vụ của mình. – Có quyền tự bào chữa hoặc nhờ người khác bào chữa. – Có quyền đề nghị giám định, định giá tài sản và yêu cầu thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật. – Nhận được quyết định khởi tố bị can, quyết định thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can, quyết định phê chuẩn quyết định khởi tố bị can, quyết định phê chuẩn quyết định thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can; quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; bản kết luận điều tra; quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ điều tra; quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ vụ án; bản cáo trạng, quyết định truy tố và các quyết định tố tụng khác theo quy định của pháp luật. – Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá. – Được đọc và ghi chép bản sao tài liệu hoặc tài liệu được số hóa liên quan đến việc buộc tội, gỡ tội hoặc bản sao tài liệu khác liên quan đến việc bào chữa kể từ khi kết thúc điều tra khi có yêu cầu. – Có quyền khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng. |
– Nhận thông báo và giải thích về quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này.
– Có quyền tự bào chữa hoặc nhờ người bào chữa. – Có quyền đề nghị giám định, định giá tài sản; đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật. – Có quyền đề nghị triệu tập người làm chứng, bị hại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, người giám định, người định giá tài sản, người tham gia tố tụng khác và người có thẩm quyền tiến hành tố tụng tham gia phiên tòa. – Có quyền nhận quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế, quyết định đình chỉ vụ án, bản án, quyết định của Tòa án và các quyết định tố tụng khác theo quy định của Bộ luật. – Có quyền đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật và yêu cầu kiểm tra, đánh giá của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng. – Có quyền trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá. – Có quyền đề nghị chủ tọa phiên tòa hỏi hoặc tự mình hỏi người tham gia phiên tòa nếu được chủ tọa đồng ý, tranh luận tại phiên tòa. – Có nghĩa vụ nói lời sau cùng trước khi nghị án. – Có nghĩa vụ xem biên bản phiên tòa, yêu cầu ghi những sửa đổi, bổ sung vào biên bản phiên tòa. – Có quyền kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án. – Có quyền khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quy |
| Nghĩa vụ | – Có mặt theo giấy triệu tập của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Trong trường hợp vắng mặt không có lý do chính đáng thì có thể bị áp giải; nếu bỏ trốn thì bị truy nã.
– Chấp hành quyết định, yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng. |
– Có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án. Trong trường hợp vắng mặt không có lý do chính đáng thì có thể bị áp giải; nếu bỏ trốn thì bị truy nã.
– Chấp hành quyết định, yêu cầu của Tòa án. |
| Cơ sở pháp lý | Điều 60 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 | Điều 61 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 |
