Lưu ý các trường hợp được nhận và không được nhận lương hưu

Luật Bảo hiểm xã hội 2014 sửa đổi tại Bộ luật Lao động 2019 quy định các trường hợp được nhận và không được nhận lương hưu đối với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc làm việc trong điều kiện lao động bình thường và với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau:

Điều kiện hưởng lương hưu

  1. Đối với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc làm việc trong điều kiện lao động bình thường

Theo quy định tại Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 (sửa đổi tại Bộ luật Lao động 2019) thì điều kiện hưởng lương hưu đối với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đáp ứng đủ 2 điều kiện sau:

– Khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên.

– Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định, đối với lao động nam từ đủ 61 tuổi và lao động nữ từ đủ 56 tuổi 4 tháng.

  1. Đối với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện

Điều kiện hưởng lương hưu đối với người lao động tham gia BHXH tự nguyện sẽ theo quy định tại Điều 73 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 (sửa đổi tại Bộ luật Lao động 2019) cụ thể:

– Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định: lao động nam đủ 61 tuổi và lao động nữ từ đủ 56 tuổi 4 tháng.

– Đủ 20 năm đóng BHXH trở lên.

Trường hợp người lao động đã đủ điều kiện về tuổi theo quy định để hưởng lương hưu nhưng thời gian đóng BHXH chưa đủ 20 năm thì được đóng cho đến khi đủ 20 năm để hưởng lương hưu.

  1. Lao động nữ là cán bộ, công chức cấp xã hoặc là người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn

Tham gia BHXH theo quy định tại khoản 3 Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 (sửa đổi tại Bộ luật Lao động 2019) khi nghỉ việc đáp ứng điều kiện:

– Có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng BHXH.

– Đủ 56 tuổi 4 tháng.

Trường hợp có thể không được nhận lương hưu

Theo Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định người đang hưởng lương hưu chỉ bị tạm dừng hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp:

– Xuất cảnh trái phép.

– Bị tòa án tuyên bố là mất tích.

– Có căn cứ xác định việc hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định của pháp luật.

Tuy nhiên, theo Luật Bảo hiểm xã hội 2014, khoản lương hưu sẽ bị cắt nếu người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:

– Trường hợp người lao động qua đời, theo Luật Bảo hiểm xã hội 2014, người lao động tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí sẽ được giải quyết hưởng lương hưu hằng tháng đến trọn đời.

Khi đó, cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ dừng chi trả lương hưu mà thay vào đó, sẽ thực hiện giải quyết chế độ tử tuất khi thân nhân người lao động yêu cầu.

– Chế độ tử tuất được hưởng bao gồm: Trợ cấp mai táng và trợ cấp tuất.

Trợ cấp mai táng = 10 lần mức lương cơ sở (theo Điều 66 và Điều 80 Luật Bảo hiểm xã hội 2014).

Trợ cấp tuất bao gồm: Trợ cấp tuất một lần hoặc trợ cấp tuất hằng tháng.

– Trường hợp người lao động đang hưởng lương hưu ra nước ngoài để định cư mà có nhu cầu hưởng trợ cấp một lần thay cho lương hưu.

Lương hưu sẽ được cơ quan bảo hiểm xã hội tiếp tục chi trả khi người xuất cảnh trở về định cư hợp pháp hoặc khi có quyết định hủy bỏ tuyên bố mất tích hoặc khi người lao động đáp ứng đủ điều kiện hưởng lương hưu.

Nếu người này có yêu cầu hưởng trợ cấp 1 lần thì cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ chi trả trợ cấp 1 lần và cắt lương hưu hằng tháng đang hưởng.

Đối với trường hợp bị cắt lương hưu do đi định cư nước ngoài thì được nhận trợ cấp 1 lần, căn cứ Khoản 2 Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, người đi định cư nước ngoài được hưởng trợ cấp 1 lần như sau:

Trợ cấp 1 lần = (1,5 x mức lương hưu hằng tháng đang hưởng x Số năm đóng bảo hiểm xã hội trước 2014) + (1,5 x mức lương hưu hằng tháng đang hưởng x số năm đóng bảo hiểm xã hội từ 2014) – (0,5 x mức lương hưu hằng tháng đang hưởng x số tháng đã hưởng lương hưu).

Mức trợ cấp thấp nhất bằng 3 lần mức lương hưu hằng tháng đang hưởng.

5/5 - (2 votes)
0965.67.9698