Chuyển đến nội dung
  • HOTLINE LUẬT SƯ: 0965679698
  • HOTLINE LUẬT SƯ: 0965679698
CÔNG TY LUẬT TNHH KHDCÔNG TY LUẬT TNHH KHD
    • TRANG CHỦ
    • GIỚI THIỆU
    • LĨNH VỰC
          • HÌNH SỰ
          • BẤT ĐỘNG SẢN
          • DOANH NGHIỆP
          • HỢP ĐỒNG
          • THUẾ
          • MÔI TRƯỜNG
          • LUẬT SƯ RIÊNG
          • DÂN SỰ
          • HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
          • ĐẦU TƯ
          • SỞ HỮU TRÍ TUỆ
          • TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
          • GIẤY PHÉP
          • THEO KHU VỰC
          • HÀNH CHÍNH
          • THỪA KẾ
          • LAO ĐỘNG
          • CÔNG NGHỆ
          • M&A
          • THU HỒI NỢ
    • KIẾN THỨC
          • HÌNH SỰ
          • BẤT ĐỘNG SẢN
          • DOANH NGHIỆP
          • HỢP ĐỒNG
          • ĐẤU THẦU
          • DÂN SỰ
          • HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
          • ĐẦU TƯ
          • SỞ HỮU TRÍ TUỆ
          • GIAO THÔNG
          • HÀNH CHÍNH
          • THỪA KẾ
          • LAO ĐỘNG
          • GIẤY PHÉP
          • PHÁP LUẬT
    • Văn bản
      • VĂN BẢN PHÁP LUẬT
      • BIỂU MẪU
      • ÁN LỆ
    • Tin tức
      • TUYỂN DỤNG
    • Liên hệ

Hoạt động chứng minh trong vụ án hình sự

Đăng bởi: Lê Phương Thảo ngày 09/03/2026

Hoạt động chứng minh trong vụ án hình sự là hoạt động tố tụng cơ bản xuyên suốt của quá trình giải quyết vụ án hình sự, là phương thức giúp các chủ thể trong vụ án hình sự nhận thức được sự thật của vụ án.

Nghĩa vụ chứng minh

Căn cứ Điều 15 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định về xác định sự thật của vụ án như sau:

Điều 15. Xác định sự thật của vụ án

Trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Người bị buộc tội có quyền nhưng không buộc phải chứng minh là mình vô tội.

Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải áp dụng các biện pháp hợp pháp để xác định sự thật của vụ án một cách khách quan, toàn diện và đầy đủ, làm rõ chứng cứ xác định có tội và chứng cứ xác định vô tội, tình tiết tăng nặng và tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của người bị buộc tội.

Theo đó, nghĩa vụ chứng minh thuộc về cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng bao gồm Cơ quan điều tra, truy tố và xét xử. Ngoài ra, một số cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015.

Quy định “… Người bị buộc tội có quyền nhưng không buộc phải chứng minh là mình vô tội”, chính là một phần nội hàm của nguyên tắc suy đoán vô tội theo quy định tại Điều 13 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015:

Người bị buộc tội được coi là không có tội cho đến khi được chứng minh theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định và có bản án kết tội của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

Khi không đủ và không thể làm sáng tỏ căn cứ để buộc tội, kết tội theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định thì cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải kết luận người bị buộc tội không có tội.

Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có nghĩa vụ chứng minh tội phạm, nhưng việc chứng minh tội phạm của các cơ quan này ở mỗi giai đoạn tố tụng có những đặc điểm khác nhau.

Ở giai đoạn khởi tố vụ án hình sự, giai đoạn điều tra vụ án hình sự và truy tố, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát có nghĩa vụ chứng minh tội phạm, còn ở giai đoạn xét xử, nghĩa vụ chứng minh tội phạm thuộc về đại diện Viện kiểm sát thực hành quyền công tố và Hội đồng xét xử.

Trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, do vậy, kể cả trong trường hợp người phạm tội không đưa ra được những chứng cứ để chứng minh là họ vô tội thì cũng không thể vì thế mà các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng kết tội họ.

Những vấn đề phải chứng minh trong vụ án hình sự

Căn cứ Điều 85 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định về những vấn đề phải chứng minh trong vụ án hình sự như sau:

Điều 85. Những vấn đề phải chứng minh trong vụ án hình sự

Khi điều tra, truy tố và xét xử vụ án hình sự, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải chứng minh:

1. Có hành vi phạm tội xảy ra hay không, thời gian, địa điểm và những tình tiết khác của hành vi phạm tội;

2. Ai là người thực hiện hành vi phạm tội; có lỗi hay không có lỗi, do cố ý hay vô ý; có năng lực trách nhiệm hình sự hay không; mục đích, động cơ phạm tội;

3. Những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo và đặc điểm về nhân thân của bị can, bị cáo;

4. Tính chất và mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra;

5. Nguyên nhân và điều kiện phạm tội;

6. Những tình tiết khác liên quan đến việc loại trừ trách nhiệm hình sự, miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt.

(i) Cơ quan có thẩm quyền phải chứng minh là mặt khách quan và khách thể của tội phạm: Có hành vi phạm tội xảy ra hay không, thời gian, địa điểm và những tình tiết khác của hành vi phạm tội.

Đây là những vấn đề cần chứng minh về mặt thực tế để khẳng định về sự xuất hiện của tội phạm. Việc chứng minh này có ý nghĩa đối với việc định tội danh đúng hành vi và suy cho cùng có ý nghĩa đối với việc giải quyết đúng đắn vụ án hình sự.

(ii) Cơ quan có thẩm quyền phải chứng minh: Ai là người thực hiện hành vi phạm tội; có lỗi hay không có lỗi, do cố ý hay vô ý; có năng lực trách nhiệm hình sự hay không; mục đích, động cơ phạm tội. Việc chứng minh này xác định chủ thể của tội phạm, theo quy định tại Bộ luật Hình sự 2015 quy định về chủ thể của tội phạm bao gồm hai loại: cá nhân và pháp nhân thương mại.

Việc chứng minh trên có ý nghĩa khái quát các đặc điểm liên quan đến mặt chủ quan của tội phạm.

(iii) Vấn đề cần phải chứng minh là: Những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo và đặc điểm về nhân thân của bị can, bị cáo; Những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự được quy định tại Điều 51 và 52 của Bộ luật Hình sự cùng với các đặc điểm nhân thân của người phạm tội (trong đó nhân thân người phạm tội là tổng hợp những đặc điểm riêng về mặt xã hội hoặc có ý nghĩa về mặt xã hội của người phạm tội) như: độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp, có án tích (tái phạm, tái phạm nguy hiểm…), trình độ văn hóa, hệ thống giá trị, thái độ… có ý nghĩa quan trọng trong việc quyết định hình phạt đổi với bị cáo.

(iv) Tính chất và mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra là một trong những vấn đề phải được chứng minh trong tiến trinh giải quyết vụ án hình sự. Tính chất và mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định mức độ trách nhiệm hình sự và tính chất nguy hiểm do hành vi của bị can, bị cáo gây ra. Đồng thời còn có ý nghĩa đối với việc xác định mức độ bồi thường thiệt hại cho bị hại.

(v) Nguyên nhân và điều kiện phạm tội cùng với những tình tiết liên quan đến việc loại trừ trách nhiệm hình sự, miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt là những vấn đề tuy không thuộc bản chất của vụ án, nhưng có ảnh hưởng trực tiếp đến trách nhiệm hình sự và hình phạt. Do đó, cần được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng chứng minh khi điều tra, truy tố và xét xử vụ án hình sự.

Hoạt động chứng minh trong vụ án hình sự giúp các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng xác định được các nội dung, tình tiết của vụ án một cách chính xác, khách quan, có căn cứ, làm căn cứ để các chủ thể có thẩm quyền đưa ra các quyết định tố tụng phù hợp với sự thật khách quan và phù hợp với diễn biến của vụ án, thông qua đó, bảo đảm không bỏ lọt tội phạm, không làm oan người vô tội, bảo đảm việc truy cứu đúng chủ thể, đúng tội.

Do nguyên tắc xác định sự thật của vụ án là nguyên tắc bắt buộc xuyên suốt trong quá trình giải quyết vụ án hình sự nhằm bảo đảm việc giải quyết vụ án phải luôn chính xác, nên hoạt động chứng minh là yêu cầu bắt buộc cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải thực hiện.

Bằng việc sử dụng chứng cứ và thông qua hoạt động chứng minh, các tình tiết của vụ án mới được làm sáng tỏ. Không thể có một vụ án hình sự hoặc một quyết định tố tụng nào của người có thẩm quyền được đưa ra trên cơ sở duy lý, suy luận mà không thông qua hoạt động chứng minh.

Lê Phương Thảo

CÔNG TY LUẬT TNHH KHD

Bài viết liên quan

Các hình thức thực hiện báo cáo trong công tác phòng chống rửa tiền

Các hình thức thực hiện báo cáo trong công tác phòng chống rửa tiền

Chế độ báo cáo giao dịch đáng ngờ liên quan đến rửa tiền từ 01/11/2025

Chế độ báo cáo giao dịch đáng ngờ liên quan đến rửa tiền từ 01/11/2025

Từ 1/1/2026, tổ chức tài chính điều chỉnh quy định nội bộ về phòng chống rửa tiền

Từ 1/1/2026, tổ chức tài chính điều chỉnh quy định nội bộ về phòng chống rửa tiền

Thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế năm 2026

Thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế năm 2026

Trình tự, thủ tục đăng ký giải thể doanh nghiệp mới nhất năm 2026

Trình tự, thủ tục đăng ký giải thể doanh nghiệp mới nhất năm 2026

Thời điểm lập báo cáo tài chính đối với doanh nghiệp giải thể

Thời điểm lập báo cáo tài chính đối với doanh nghiệp giải thể năm 2026

    Liên hệ tư vấn

    Liên hệ tư vấn

    Chuyên viên tư vấn sẵn sàng hỗ trợ!



    Gọi chuyên gia tư vấn ngay

    Hoặc

    Đăng ký tư vấn

     0965679698
     info@khdlaw.vn
     Thứ 2-Thứ 7: 8h30-18h00
    CÔNG TY LUẬT TNHH KHD

    CÔNG TY LUẬT TNHH KHD

    Văn phòng Hà Nội

    TT 04 Licogi 13, 164 Khuất Duy Tiến,
    Phường Thanh Xuân, TP. Hà Nội

    0965679698

    info@khdlaw.vn

    https://khdlaw.vn

    Văn phòng TP. Hồ Chí Minh

    Toà nhà M Building KĐT Phú Mỹ Hưng,
    Phường Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh

    0965679698

    info@khdlaw.vn

    https://khdlaw.vn

    Content Protection by DMCA.com

    Liên kết

    • TRANG CHỦ
    • GIỚI THIỆU
    • LĨNH VỰC
    • KIẾN THỨC
    • VĂN BẢN
    • TIN TỨC
    • LIÊN HỆ

    Lĩnh vực

    • HÌNH SỰ
    • DÂN SỰ
    • HÀNH CHÍNH
    • BẤT ĐỘNG SẢN
    • HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
    • THỪA KẾ
    • DOANH NGHIỆP
    • LAO ĐỘNG
    • HỢP ĐỒNG
    • ĐẦU TƯ
    • SỞ HỮU TRÍ TUỆ
    • CÔNG NGHỆ
    • MÔI TRƯỜNG
    • TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
    • THUẾ
    • THU HỒI NỢ
    • GIẤY PHÉP
    • LUẬT SƯ RIÊNG



      Gọi chuyên gia tư vấn ngay

      Hoặc

      Đăng ký tư vấn

      © 2026 CÔNG TY LUẬT TNHH KHD
      • TRANG CHỦ
      • GIỚI THIỆU
      • LĨNH VỰC
        • HÌNH SỰ
        • DÂN SỰ
        • HÀNH CHÍNH
        • BẤT ĐỘNG SẢN
        • HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
        • THỪA KẾ
        • DOANH NGHIỆP
        • ĐẦU TƯ
        • LAO ĐỘNG
        • HỢP ĐỒNG
        • CÔNG NGHỆ
        • SỞ HỮU TRÍ TUỆ
        • MÔI TRƯỜNG
        • M&A
        • THUẾ
        • TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
        • THU HỒI NỢ
        • GIẤY PHÉP
        • LUẬT SƯ RIÊNG
        • THEO KHU VỰC
      • KIẾN THỨC
        • HÌNH SỰ
        • DÂN SỰ
        • HÀNH CHÍNH
        • BẤT ĐỘNG SẢN
        • HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
        • THỪA KẾ
        • DOANH NGHIỆP
        • ĐẦU TƯ
        • LAO ĐỘNG
        • HỢP ĐỒNG
        • SỞ HỮU TRÍ TUỆ
        • GIẤY PHÉP
        • ĐẤU THẦU
        • GIAO THÔNG
        • PHÁP LUẬT
      • Văn bản
        • VĂN BẢN PHÁP LUẬT
        • BIỂU MẪU
        • ÁN LỆ
      • Tin tức
        • TUYỂN DỤNG
      • Liên hệ
      0965679698