Hộ tịch và những sự kiện hộ tịch được đăng ký theo quy định pháp luật

Luật hộ tịch năm 2014 (LHT 2014) được Quốc hội thông qua ngày 20/11/2014 nhằm điều chỉnh một cách tập trung và thống nhất các vấn đề về hộ tịch.

Qua hơn 60 năm thực hiện công tác đăng ký, quản lý hộ tịch chủ yếu bằng phương thức thủ công, Luật hộ tịch năm 2014 ra đời tạo hành lang pháp lý cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử đồng bộ, thống nhất trên cả nước, bên cạnh những vấn đề cơ bản về quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch; nguyên tắc, thẩm quyền, thủ tục đăng ký hộ tịch.

  1. Hộ tịch

Dưới góc độ ngôn ngữ Hộ tịch là quyển sổ của Chính phủ biên chép số người, chức nghiệp và tịch quán của từng người theo sách Giản yếu Hán – Việt từ điển của tác giả  Đào Duy Anh.

Ở góc độ pháp lý, hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận, đăng ký hoặc ghi vào Sổ những sự kiện sinh, tử, kết hôn và các sự kiện hộ tịch khác của cá nhân, tạo cơ sở để Nhà nước bảo đảm cho cá nhân thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo pháp luật, cũng như nhằm quản lý dân cư, quản lý xã hội.

  1. Thuật ngữ trong việc đăng ký, quản lý hộ tịch

Căn cứ Điều 4 LHT 2014, những thuật ngữ sau đây được hiểu như sau:

Cơ quan đăng ký hộ tịch là Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã), Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện), Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện).

Cơ sở dữ liệu hộ tịch là tập hợp thông tin hộ tịch của cá nhân đã đăng ký và lưu giữ trong Sổ hộ tịch và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.

Sổ hộ tịch là sổ giấy được lập và lưu giữ tại cơ quan đăng ký hộ tịch để xác nhận hoặc ghi các sự kiện hộ tịch quy định tại Điều 3 của Luật này.

Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử là cơ sở dữ liệu ngành, được lập trên cơ sở tin học hóa công tác đăng ký hộ tịch.

Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch gồm cơ quan đăng ký hộ tịch, Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và cơ quan khác được giao thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Giấy khai sinh là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân khi được đăng ký khai sinh; nội dung Giấy khai sinh bao gồm các thông tin cơ bản về cá nhân gồm:

  • Thông tin của người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; nơi sinh; quê quán; dân tộc; quốc tịch;
  • Thông tin của cha, mẹ người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú;
  • Số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh.

Mẫu giấy khai sinh bản chính và bản sao do Bộ Tư pháp ban hành.

Giấy chứng nhận kết hôn là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn; nội dung Giấy chứng nhận kết hôn bao gồm các thông tin cơ bản sau:

  • Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ;
  • Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn;
  • Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch.

Quê quán của cá nhân được xác định theo quê quán của cha hoặc mẹ theo thỏa thuận của cha, mẹ hoặc theo tập quán được ghi trong tờ khai khi đăng ký khai sinh.

Trích lục hộ tịch là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp nhằm chứng minh sự kiện hộ tịch của cá nhân đã đăng ký tại cơ quan đăng ký hộ tịch. Bản chính trích lục hộ tịch được cấp ngay sau khi sự kiện hộ tịch được đăng ký. Bản sao trích lục hộ tịch bao gồm bản sao trích lục hộ tịch được cấp từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch và bản sao trích lục hộ tịch được chứng thực từ bản chính.

Thay đổi hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký thay đổi những thông tin hộ tịch của cá nhân khi có lý do chính đáng theo quy định của pháp luật dân sự hoặc thay đổi thông tin về cha, mẹ trong nội dung khai sinh đã đăng ký theo quy định của pháp luật.

Xác định lại dân tộc là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký xác định lại dân tộc của cá nhân theo quy định của Bộ luật dân sự.

Cải chính hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi những thông tin hộ tịch của cá nhân trong trường hợp có sai sót khi đăng ký hộ tịch.

Bổ sung hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cập nhật thông tin hộ tịch còn thiếu cho cá nhân đã được đăng ký.

  1. Những sự kiện hộ tịch được đăng ký

Căn cứ Điều 3 LHT 2014, những sự kiện hộ tịch được Nhà nước đăng ký bao gồm:

  • Khai sinh
  • Kết hôn
  • Giám hộ
  • Nhận cha, mẹ, con
  • Nuôi con nuôi
  • Thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, bổ sung thông tin hộ tịch
  • Khai tử
  • Xác nhận hộ tịch và sự kiện hộ tịch khác theo quy định pháp luật.
  1. Những sự kiện làm thay đổi hộ tịch được ghi vào sổ

Những sự kiện làm thay đổi hộ tịch được ghi vào Sổ là những sự kiện làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt tình trạng hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Việt nam, bao gồm:

  • Thay đổi quốc tịch
  • Xác định cha, mẹ, con
  • Xác định lại giới tính
  • Nuôi con nuôi, chấm dứt việc nuôi con nuôi
  • Ly hôn, huỷ việc kết hôn trái pháp luật, công nhận việc kết hôn;
  • Công nhận giám hộ
  • Tuyên bố hoặc huỷ tuyên bố một người mất tích, đã chết, bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.

Bên cạnh đó, các sự kiện làm thay đổi hộ tịch của công dân Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài giải quyết cũng được ghi vào Sổ hộ tịch tại Việt Nam, bao gồm:

  • Khai sinh
  • Kết hôn
  • Ly hôn
  • Huỷ việc kết hôn
  • Giám hộ
  • Nhận cha, mẹ, con
  • Xác định cha, mẹ, con
  • Nuôi con nuôi
  • Thay đổi hộ tịch
  • Khai tử.