Điều kiện và hồ sơ thủ tục chuyển nhượng văn phòng công chứng

Luật công chứng năm 2014 và Nghị định 29/2015/NĐ-CP quy định về điều kiện, hồ sơ thủ tục chuyển nhượng văn phòng công chứng.

Điều kiện chuyển nhượng văn phòng công chứng

Điều 29 Luật công chứng năm 2014 quy định điều kiện chuyển nhượng văn phòng công chứng, cụ thể:

  1. Văn phòng công chứng được chuyển nhượng cho các công chứng viên khác đáp ứng các điều kiện. Công chứng viên nhận chuyển nhượng Văn phòng công chứng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
  • Đã hành nghề công chứng từ 02 năm trở lên đối với người dự kiến sẽ tiếp quản vị trí Trưởng Văn phòng công chứng;
  • Cam kết hành nghề tại Văn phòng công chứng mà mình nhận chuyển nhượng;
  • Cam kết kế thừa quyền và nghĩa vụ của Văn phòng công chứng được chuyển nhượng.
  1. Văn phòng công chứng chỉ được chuyển nhượng khi đã hoạt động công chứng được ít nhất là 02 năm.

Công chứng viên đã chuyển nhượng Văn phòng công chứng không được phép tham gia thành lập Văn phòng công chứng mới trong thời hạn 05 năm kể từ ngày chuyển nhượng.

Hồ sơ chuyển nhượng văn phòng công chứng

Khoản 1 Điều 15 Nghị định 29/2015/NĐ-CP thì văn phòng công chứng có nhu cầu chuyển nhượng nộp 01 (một) bộ hồ sơ chuyển nhượng tại Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động. Hồ sơ bao gồm:

  • Hợp đồng chuyển nhượng Văn phòng công chứng, trong đó có nội dung chủ yếu sau:
  • Tên, địa chỉ trụ sở, danh sách công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng được chuyển nhượng;
  • Tên, số Quyết định bổ nhiệm công chứng viên của các công chứng viên nhận chuyển nhượng;
  • Giá chuyển nhượng, việc thanh toán tiền và bàn giao Văn phòng công chứng được chuyển nhượng;
  • Quyền, nghĩa vụ của các bên và các nội dung khác có liên quan.

Hợp đồng chuyển nhượng Văn phòng công chứng phải có chữ ký của công chứng viên hợp danh đại diện cho các công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng được chuyển nhượng, các công chứng viên nhận chuyển nhượng và phải được công chứng;

  • Văn bản cam kết của các công chứng viên nhận chuyển nhượng về việc kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ, tiếp nhận toàn bộ yêu cầu công chứng đang thực hiện và hồ sơ đang được lưu trữ tại Văn phòng công chứng được chuyển nhượng;
  • Biên bản kiểm kê hồ sơ công chứng của Văn phòng công chứng được chuyển nhượng;
  • Bản sao Quyết định bổ nhiệm công chứng viên của các công chứng viên nhận chuyển nhượng; giấy tờ chứng minh đã hành nghề công chứng từ 02 năm trở lên đối với công chứng viên nhận chuyển nhượng dự kiến là Trưởng Văn phòng công chứng;
  • Quyết định cho phép thành lập và giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng được chuyển nhượng;
  • Kê khai thuế, báo cáo tài chính trong 03 (ba) năm gần nhất đã được kiểm toán của Văn phòng công chứng được chuyển nhượng.

Trình tự chuyển nhượng văn phòng công chứng

Điều 15 Nghị định 29/2015/NĐ-CP quy định trình tự chuyển nhượng văn phòng công chứng, cụ thể:

  1. Nộp hồ sơ

Văn phòng công chứng có nhu cầu chuyển nhượng nộp một bộ hồ sơ theo mục (2) tại Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động.

  1. Giải quyết hồ sơ

Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Tư pháp lấy ý kiến của tổ chức xã hội – nghề nghiệp của công chứng viên (ở những nơi đã thành lập), trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép chuyển nhượng Văn phòng công chứng.

  1. Quyết định

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép chuyển nhượng Văn phòng công chứng; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.