Căn cứ điểm m khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký tham gia kinh doanh theo quy định của Chính phủ thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.
Đồng thời, căn cứ khoản 2 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy đinh về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:
Điều 3. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
…
2. Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh quy định tại điểm m khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai;
Theo đó, từ ngày 01/7/2025 chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.
Mức đóng BHXH bắt buộc chủ hộ kinh doanh năm 2026
Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, quy định tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc đối với chủ hộ kinh doanh như sau:
Điều 31. Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:
…
d) Đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 của Luật này được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Sau ít nhất 12 tháng thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đã lựa chọn thì người lao động được lựa chọn lại tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội;
Đồng thời căn cứ điểm a khoản 4 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:
Điều 33. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động
…
4. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng của đối tượng quy định điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật này được quy định như sau:
a) Mức đóng hằng tháng bằng 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản, 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất;
Theo đó, chủ hộ kinh doanh được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại điểm đóng.
Mức đóng hằng tháng bằng 3% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản, 22% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất.
Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024 bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó (theo khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024).
Tính đến thời điểm hiện tại (ngày 07/04/2026), mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP).
Lưu ý: Mức đóng BHXH bắt buộc chủ hộ kinh doanh năm 2026 có thể thay đổi so với mức trên tùy thuộc vào diễn biến của mức lương cơ sở hoặc mức tham chiếu.
Chủ hộ kinh doanh không đóng BHXH bắt buộc có thể bị phạt đến 75 triệu đồng
Căn cứ Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, quy định mức xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về đóng BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp như sau:
Điều 39. Vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
…
6. Phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
7. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
…
Theo đó, phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng BHXH bắt buộc tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75 triệu đồng đối với người sử dụng lao động không đóng BHXH bắt buộc cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
Hoặc nếu thuộc trường hợp trốn đóng BHXH bắt buộc thì người sử dụng lao động có thể sẽ bị phạt tiền từ 50 – 75 triệu đồng.
Lưu ý: Mức phạt tiền trên áp dụng đối với cá nhân. Đối với tổ chức thì mức phạt tiền gấp đôi so với cá nhân (Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).
Ngoài hình thức phạt tiền, căn cứ khoản 10 Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, chủ hộ kinh doanh vi phạm quy định về đóng BHXH, bảo hiểm thất nghiệp còn phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả. Cụ thể:
– Buộc người vi phạm phải đóng đủ số tiền BHXH bắt buộc và bảo hiểm thất nghiệp phải đóng cho cơ quan BHXH.
– Đồng thời, nộp khoản tiền lãi bằng hai lần mức lãi suất đầu tư quỹ BHXH bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền và thời gian chậm đóng, không đóng hoặc trốn đóng.
Trường hợp người vi phạm không thực hiện nghĩa vụ, ngân hàng, tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước sẽ trích tiền từ tài khoản của chủ hộ kinh doanh để chuyển nộp theo quy định nhằm bảo đảm việc thu hồi đầy đủ các khoản phải đóng BHXH, bảo hiểm thất nghiệp.
