Nhằm ngăn việc pháp nhân tiếp tục phạm tội, hạn chế hậu quả do hành vi phạm tội gây ra và bảo đảm thi hành án liên quan đến phạt tiền, bồi thường thiệt hại, Điều 436 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định pháp nhân bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử có thể bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế:
(i) Kê biên tài sản liên quan đến hành vi phạm tội của pháp nhân;
(ii) Phong tỏa tài khoản của pháp nhân liên quan đến hành vi phạm tội của pháp nhân;
(iii) Tạm đình chỉ có thời hạn hoạt động của pháp nhân liên quan đến hành vi phạm tội của pháp nhân;
(iv) Buộc nộp một khoản tiền để bảo đảm thi hành án.
Căn cứ Điều 439 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định như sau:
Điều 439. Tạm đình chỉ có thời hạn hoạt động của pháp nhân liên quan đến hành vi phạm tội của pháp nhân; buộc nộp một khoản tiền để bảo đảm thi hành án
1. Tạm đình chỉ có thời hạn hoạt động của pháp nhân chỉ áp dụng khi có căn cứ xác định hành vi phạm tội của pháp nhân gây thiệt hại hoặc có khả năng gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe của con người, môi trường hoặc trật tự, an toàn xã hội.
Người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này có quyền ra quyết định tạm đình chỉ có thời hạn hoạt động của pháp nhân. Quyết định tạm đình chỉ hoạt động của pháp nhân của những người quy định tại điểm a khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này phải được Viện kiểm sát có thẩm quyền phê chuẩn trước khi thi hành.
Thời hạn tạm đình chỉ hoạt động của pháp nhân không được quá thời hạn điều tra, truy tố, xét xử theo quy định của Bộ luật này. Thời hạn tạm đình chỉ đối với pháp nhân bị kết án không quá thời hạn kể từ khi tuyên án cho đến thời điểm pháp nhân chấp hành án.
2. Buộc nộp một khoản tiền để bảo đảm thi hành án áp dụng đối với pháp nhân bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử về tội mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tiền hoặc để bảo đảm bồi thường thiệt hại.
Chỉ buộc nộp một khoản tiền để bảo đảm thi hành án tương ứng với mức có thể bị phạt tiền hoặc để bồi thường thiệt hại.
Người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này có quyền ra quyết định buộc pháp nhân phải nộp một khoản tiền để bảo đảm thi hành án. Quyết định buộc pháp nhân phải nộp một khoản tiền để bảo đảm thi hành án của những người quy định tại điểm a khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này phải được Viện kiểm sát có thẩm quyền phê chuẩn trước khi thi hành.
Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục, mức tiền phải nộp để bảo đảm thi hành án; việc tạm giữ, hoàn trả, nộp ngân sách nhà nước số tiền đã nộp.
Phân biệt biện pháp buộc nộp một khoản tiền để bảo đảm thi hành án và biện pháp tạm đình chỉ có thời hạn hoạt động của pháp nhân liên quan đến hành vi phạm tội của pháp nhân
| Tiêu chí | Buộc nộp một khoản tiền để bảo đảm thi hành án | Tạm đình chỉ có thời hạn hoạt động của pháp nhân liên quan đến hành vi phạm tội của pháp nhân |
| Khái niệm | Là biện pháp cưỡng chế trong tố tụng hình sự mang tính quyền lực nhà nước, tác động trục tiếp đến tài sản của pháp nhân thương mại, do chủ thể có thẩm quyền tiến hành tố tụng áp dụng đối với pháp nhân bị buộc tội trong những trường hợp luật định nhằm thu giữ một khoản tiền để bảo đảm việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án. | Là biện pháp cưỡng chế trong tố tụng hình sự mang tính quyền lực nhà nước, tác động trực tiếp đến hoạt động của pháp nhân, do chủ thể có thẩm quyền tiến hành tố tụng áp dụng trong một thời gian nhất định, tạm dừng một, một số hoặc toàn bộ hoạt động có liên quan đến hành vi phạm tội của pháp nhân nhằm mục đích ngăn ngừa việc pháp nhân tiếp tục thực hiện hành vi phạm tội cũng như hạn chế, chấm dứt việc gây thiệt hại hoặc nguy cơ gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe của con người, môi trường hoặc trật tự, an toàn xã hội và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình giải quyết vụ án. |
| Thẩm quyền áp dụng | (i) Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp; Điều tra viên thuộc trường hợp quy định tại khoản 1a Điều 37 của Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015. Trường hợp này, lệnh bắt phải được Viện kiểm sát có thẩm quyền phê chuẩn trước khi thi hành;
(ii) Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp; (iii) Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân và Chánh án, Phó Chánh án Tòa án quân sự các cấp; Thẩm phán giữ chức vụ Chánh tòa, Phó Chánh tòa Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao; Hội đồng xét xử. |
|
| Giai đoạn tố tụng | Có thể được áp dụng trong các giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử khi có căn cứ luật định. | |
| Chủ thể bị áp dụng | Pháp nhân thương mại bị buộc tội, cụ thể là pháp nhân bị khởi tố, điều tra, truy tố xét xử về tội mà Bộ luật Hình sự quy định hình phạt tiền hoặc để bảo đảm bồi thường thiệt hại. | Pháp nhân liên quan đến hành vi phạm tội của pháp nhân bị khởi tố, truy tố, xét xử theo luật định. |
| Đối tượng bị tác động | Tiền của chủ thể bị áp dụng. | Hoạt động của pháp nhân liên quan đến hành vi phạm tội của pháp nhân bị khởi tố, truy tố, xét xử. |
| Mục đích, ý nghĩa | Buộc pháp nhân thương mại bị buộc tội phải nộp số tiền tương ứng với mức mà pháp nhân có thể bị phạt tiền hoặc bồi thường thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra, giúp các cơ quan có thẩm quyền bảo đảm việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án về hình phạt tiền hoặc bồi thường thiệt hại. | Tạm thời cấm pháp nhân thực hiện hoạt động kinh doanh thương mại đối với một, một số hoặc toàn bộ hoạt động bị tạm đình chỉ, qua đó ngăn ngừa việc pháp nhân tiếp tục thực hiện hành vi phạm tội cũng như hạn chế, chấm dứt việc gây thiệt hại hoặc nguy cơ gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe của con người, môi trường hoặc trật tự, an toàn xã hội và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình giải quyết vụ án. |
