Xem xét dấu vết trên thân thể là biện pháp điều tra nhằm phát hiện, tìm kiếm dấu vết của tội phạm cũng như các dấu vết có chứa thông tin liên quan đến vụ án trên thân thể người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị hại, người làm chứng.
Căn cứ Điều 203 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định về xem xét dấu vết trên thân thể như sau:
Điều 203. Xem xét dấu vết trên thân thể
1. Khi cần thiết, Điều tra viên tiến hành xem xét dấu vết của tội phạm hoặc các dấu vết khác có ý nghĩa đối với việc giải quyết vụ án trên thân thể người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị hại, người làm chứng. Trong trường hợp cần thiết thì Cơ quan điều tra trưng cầu giám định.
2. Việc xem xét dấu vết trên thân thể phải do người cùng giới tiến hành và phải có người cùng giới chứng kiến. Trường hợp cần thiết thì có thể mời bác sĩ tham gia.
Nghiêm cấm xâm phạm sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của người bị xem xét dấu vết trên thân thể.
Khi xem xét dấu vết trên thân thể phải lập biên bản mô tả dấu vết để lại trên thân thể; trường hợp cần thiết phải chụp ảnh, trưng cầu giám định. Biên bản xem xét dấu vết trên thân thể được lập theo quy định tại Điều 178 của Bộ luật này.
Theo đó, xem xét dấu vết trên thân thể là một biện pháp điều tra hình sự do chủ thể có thẩm quyền điều tra tiến hành việc kiểm tra, quan sát cơ thể của người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị hại, người làm chứng để tìm kiếm dấu vết về tội phạm, thông qua đó xác định hành vi phạm tội, phương thức thủ đoạn phạm tội, công cụ, phương tiện phạm tội và các tình tiết khác có ý nghĩa đối với việc giải quyết vụ án hình sự.
Các chủ thể có liên quan đến biện pháp xem xét dấu vết trên thân thể:
(i) Chủ thể tiến hành biện pháp xem xét dấu vết trên thân thể: Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên tiến hành việc xem xét dấu vết trên thân thể; Kiểm sát viên kiểm sát việc tiến hành biện pháp xem xét dấu vết trên thân thể.
(ii) Chủ thể bị tiến hành biện pháp xem xét dấu vết trên thân thể: Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị hại, người làm chứng nếu có căn cứ cho rằng trên người họ có dấu vết liên quan đến vụ án hình sự.
(iii) Chủ thể khác tham gia vào việc xem xét dấu vết trên thân thể: Việc xem xét dấu vết trên thân thể phải có người chứng kiến, trong trường hợp cần thiết có thể có bác sĩ tham gia.
Thủ tục xem xét dấu vết trên thân thể
| THẨM QUYỀN | Cơ quan điều tra (Điều tra viên) | |
| TRÌNH TỰ THỰC HIỆN | ||
| Bước 1: | Thông báo cho Viện kiểm sát có thẩm quyền biết về thời gian, địa điểm tiến hành khám nghiệm. | |
| Bước 2: | Viện kiểm sát cử kiểm sát viên tham gia khám nghiệm hiện trường như thông báo. | |
| Bước 3: | Mời người làm chứng/người có chuyên môn (bác sỹ pháp y) tham dự và chứng kiến việc xem xét dấu vết trên thân thể. | |
| Bước 4: | Chụp ảnh, lưu trữ lại các tài liệu có liên quan đến việc xem xét dấu vết trên thân thể. | |
| Bước 5: | Lập biên bản xem xét dấu vết trên thân thể có đầy đủ chữ ký của những người thực hiện và người tham gia/người làm chứng,… | |
| CÁCH THỰC HIỆN | Tiến hành trực tiếp trên thân thể người bị bắt, bị tạm giữ, bị can, người bị hại, người làm chứng để phát hiện trên người họ dấu vết của tội phạm hoặc các dấu vết khác có ý nghĩa đối với vụ án. | |
| YÊU CẦU THỰC HIỆN | 1. Trong trường hợp cần thiết thì Cơ quan điều tra trưng cầu giám định pháp y.
2. Việc xem xét thân thể phải do người cùng giới tiến hành và phải có người cùng giới chứng kiến. Trong trường hợp cần thiết thì có bác sĩ tham gia. 3. Không được xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm hoặc sức khỏe của người bị xem xét thân thể. |
|
| HỒ SƠ | ||
| Số lượng: | 01 bộ hồ sơ | |
| Thành phần: | 1. Văn bản thông báo về việc xem xét dấu vết trên thân thể gửi Viện kiểm sát và những người bị xem xét. | |
| 2. Tài liệu thể hiện các thông tin cá nhân của những người tham gia/người làm chứng/bác sỹ pháp y/người bị xem xét trong việc xem xét dấu vết trên thân thể. | ||
| 3. Biên bản giao nhận, lưu trữ, niêm phong đồ vật thu giữ được trong quá trình xem xét. | ||
| 4. Biên bản xem xét dấu vết trên thân thể có đầy đủ chữ ký của những người tham gia/người làm chứng/người bị xem xét. | ||
| ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN | Điều tra viên, bác sỹ pháp y/giám định viên (nếu có). | |
| KẾT QUẢ THỰC HIỆN | Biên bản xem xét dấu vết trên thân thể. | |
Biện pháp xem xét dấu vết trên thân thể giúp cơ quan có thẩm quyền xác định được các dấu vết hình sự mà người thực hiện hành vi phạm tội để lại trên cơ thể của chính họ hoặc trên cơ thể người khác trong quá trình thực hiện việc phạm tội.
Các dấu vết này có thể là vết trói, vết cào cấu, vết xước, vết đâm… Nhờ việc xem xét các dấu vết này, cơ quan có thẩm quyền có thể xác định được hành vi phạm tội, phương thức thủ đoạn phạm tội, công cụ, phương tiện phạm tội và các tình tiết khác có ý nghĩa đối với việc giải quyết vụ án.
Do đặc điểm cơ bản của dấu vết hình sự lưu lại trên cơ thể người dễ tan đi theo thời gian, nên việc xem xét dấu vết trên thân thể đặc biệt có giá trị khi vụ án vừa thực hiện xong hoặc trong một khoảng thời gian nhất định.
Biện pháp xem xét dấu vết trên thân thể hầu như không còn giá trị trong trường hợp thời điểm tiếp cận được người có dấu vết đã quá xa thời điểm gây án, trừ trường hợp hành vi gây án của nghi can để lại những vết sẹo hoặc những thương tích vĩnh viễn.
Thông qua việc xem xét dấu vết trên thân thể, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng còn có điều kiện tiếp cận những đặc điểm hỗ trợ cho việc nhận dạng (ví dụ: các nốt ruồi, vết bớt, vết sẹo…), từ đó góp phần xác định các cá nhân bị tình nghi hoặc các cá nhân khác có liên quan đến vụ án hình sự.
