Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng là gì?

Khoản 3 Điều 3 Luật Xây dựng 2014 quy định báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng là tài liệu trình bày các nội dung về sự cần thiết, mức độ khả thi và hiệu quả của việc đầu tư xây dựng theo phương án thiết kế bản vẽ thi công xây dựng công trình quy mô nhỏ, làm cơ sở xem xét, quyết định đầu tư xây dựng.

Hạn mức đầu tư phải lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng

Khoản 3 Điều 5 Nghị định 15/2021/NĐ-CP sửa đổi tại Nghị định 35/2023/NĐ-CP quy định trừ trường hợp người quyết định đầu tư có yêu cầu lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm:

  • Dự án đầu tư xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;
  • Dự án đầu tư xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất);
  • Dự án đầu tư xây dựng có nội dung chủ yếu là mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ, lắp đặt thiết bị hoặc dự án sửa chữa, cải tạo không ảnh hưởng đến an toàn chịu lực công trình có chi phí xây dựng (không bao gồm chi phí thiết bị) dưới 10% tổng mức đầu tư và không quá 05 tỷ đồng (trừ dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư).

Những trường hợp xây dựng nhà ở cá nhân hoặc hộ gia đình không cần phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng.

Điểm c khoản 2 Điều 17 Nghị định 15/2021/NĐ-CP quy định thời gian xem xét dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ là 10 ngày.

Như vậy, nếu mức đầu tư không quá 15 tỷ đồng, chỉ cần Báo cáo kinh tế – kỹ thuật. Ngược lại, nếu trên 15 tỷ đồng, cần Báo cáo khả thi mà không cần Báo cáo kinh tế – kỹ thuật.

Nội dung Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng

Điều 55 Luật Xây dựng 2014 quy định về nội dung Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng như sau:

  • Thiết kế bản vẽ thi công, thiết kế công nghệ (nếu có) và dự toán xây dựng.
  • Các nội dung khác của Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm thuyết minh về sự cần thiết đầu tư, mục tiêu xây dựng, địa điểm xây dựng, diện tích sử dụng đất, quy mô, công suất, cấp công trình, giải pháp thi công xây dựng, an toàn xây dựng, phương án giải phóng mặt bằng xây dựng và bảo vệ môi trường, bố trí kinh phí thực hiện, thời gian xây dựng, hiệu quả đầu tư xây dựng công trình.

Thẩm quyền thẩm định Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quản lý nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định 15/2021/NĐ-CP trên địa bàn hành chính của mình theo phân cấp;

Ban hành quy trình thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư;

Chỉ đạo, kiểm tra các cơ quan chuyên môn về xây dựng trong việc tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc chuyên ngành, cụ thể:

  • Sở Xây dựng đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng dân dụng; dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở; dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng; dự án đầu tư xây dựng công nghiệp nhẹ, công nghiệp vật liệu xây dựng, hạ tầng kỹ thuật và đường bộ trong đô thị (trừ đường quốc lộ qua đô thị);
  • Sở Giao thông vận tải đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông (trừ dự án, công trình do Sở Xây dựng quản lý quy định như trên);
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn;
  • Sở Công Thương đối với dự án, công trình thuộc thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp (trừ dự án, công trình do Sở Xây dựng quản lý nêu trên);
  • Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế đối với các dự án, công trình được đầu tư xây dựng tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế được giao quản lý;
  • Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có Sở Giao thông vận tải – Xây dựng thì thực hiện nhiệm vụ của Sở Xây dựng và Sở Giao thông vận tải quy định phía trên.
5/5 - (1 vote)
0965 67 9698