Thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế năm 2026
Bước 1: Hoàn tất nghĩa vụ thuế và kiểm tra nợ
Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế. Việc tất toán thuế trong trường hợp giải thể được tuân thủ theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, bảo hiểm và các quy định liên quan khác.
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ đề nghị chấm dứt MST doanh nghiệp
Căn cứ Điều 14 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với tổ chức đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế là văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này và các giấy tờ khác như sau:
(i) Đối với tổ chức kinh tế, tổ chức khác theo quy định tại điểm a, b, c, d, n khoản 2 Điều 4 Thông tư này
– Đối với đơn vị chủ quản, hồ sơ là một trong các giấy tờ sau: Bản sao quyết định giải thể, bản sao quyết định chia, bản sao hợp đồng hợp nhất, bản sao hợp đồng sáp nhập, bản sao quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ quan có thẩm quyền, bản sao thông báo chấm dứt hoạt động, bản sao quyết định chuyển đổi.
– Đối với đơn vị phụ thuộc, hồ sơ là một trong các giấy tờ sau: Bản sao quyết định hoặc thông báo chấm dứt hoạt động đơn vị phụ thuộc, bản sao quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đối với đơn vị phụ thuộc của cơ quan có thẩm quyền.
– Bản sao bản thanh lý hợp đồng.
– Hoặc bản sao văn bản về việc chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp tham gia hợp đồng dầu khí đối với nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí.
Bước 3: Nộp hồ sơ đóng mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp
Các nghĩa vụ người nộp thuế phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế
Căn cứ Điều 15 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định về đăng ký thuế quy định các nghĩa vụ người nộp thuế phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế:
Điều 15. Các nghĩa vụ người nộp thuế phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế
1. Người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ về hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn.
2. Người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa, số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ (nếu có) theo quy định tại Điều 43, 44, 47, 60, 67, 68, 70, 71 Luật Quản lý thuế với cơ quan quản lý thuế, bao gồm cả các nghĩa vụ theo mã số thuế nộp thay (nếu có).
3. Trường hợp đơn vị chủ quản có các đơn vị phụ thuộc thì toàn bộ các đơn vị phụ thuộc phải hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản.
Theo đó, trường hợp công ty thực hiện thủ tục giải thể, chấm dứt hoạt động thì Công ty nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp và thực hiện các thủ tục về thuế, hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định tại Điều 15 Thông tư 86/2024/TT-BTC.
