Căn cứ khoản 3 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:
Điều 3. Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
…
3. Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm:
a) Tiền lãi cho vay;
Đồng thời, căn cứ điểm a khoản 3 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định cụ thể về khoản thu nhập phát sinh từ việc cá nhân cho vay như sau:
Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế
….
3. Thu nhập từ đầu tư vốn
Thu nhập từ đầu tư vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được dưới các hình thức:
a) Tiền lãi nhận được từ việc cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh vay theo hợp đồng vay hoặc thỏa thuận vay, trừ lãi tiền gửi nhận được từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo hướng dẫn tại tiết g.1, điểm g, khoản 1, Điều 3 Thông tư này.
Như vậy, cá nhân khi cho vay và nhận được tiền lãi từ các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh, hộ gia đình, nhóm cá nhân kinh doanh vay dựa trên thỏa thuận vay và hợp đồng vay thì được gọi là khoản thu nhập từ đầu tư vốn.
Do đó, thu nhập có được từ đầu tư vốn là khoản thu nhập chịu thuế dựa trên quy định của Luật Thuế TNCN. Ngoại trừ tiền lãi mà cá nhân nhận được từ những tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thì sẽ không chịu thuế TNCN (căn cứ ở Tiết g.1, Điểm g, Khoản 1, Điều 3 Thông tư này).
Điều 3. Các khoản thu nhập được miễn thuế
1. Căn cứ quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm:
…
g) Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ; thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ.
g.1) Lãi tiền gửi được miễn thuế theo quy định tại điểm này là thu nhập cá nhân nhận được từ lãi gửi Đồng Việt Nam, vàng, ngoại tệ tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng dưới các hình thức gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi theo thỏa thuận.
Căn cứ để xác định thu nhập miễn thuế đối với thu nhập từ lãi tiền gửi là sổ tiết kiệm (hoặc thẻ tiết kiệm), chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các giấy tờ khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi theo thỏa thuận.
Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lãi cho vay năm 2026
Căn cứ Điều 12 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn như sau:
Điều 12. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn
1. Thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 5%.
2. Thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn là tổng số các khoản thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn quy định tại khoản 3 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
Theo quy định trên mức thuế suất thuế TNCN áp dụng đối với thu nhập từ đầu từ vốn là 5%. Mà thu nhập từ tiền lãi cho vay là một trong những khoản thu nhập chịu thuế TNCN từ đầu tư vốn.
Như vậy, cá nhân phát sinh thu nhập từ tiền lãi cho vay sẽ phải đóng thuế TNCN với mức thuế suất 5% x thu nhập tính thuế.
|
Số tiền thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 5% |
Ví dụ 1: Ngày 01/01/2026, bà T cho công ty TNHH A vay số tiền 500.000.000 đồng thời hạn 1 năm, lãi suất 7%/năm và tiền lãi trả vào ngày 30 hàng tháng.
– Tiền lãi hàng tháng nhận được = 500.000.000 đồng x (7% / 12) = 2.916.667 đồng;
– Thu nhập tính thuế TNCN = 2.916.667 đồng;
– Thuế TNCN phải nộp = 2.916.667 đồng x 5% = 145.833 đồng.
Do bà T được trả lãi cho vay hàng tháng nên thời điểm tính thuế TNCN là thời điểm bà T nhận được tiền lãi vay của tháng, ngày 30 hàng tháng.
Ví dụ 2: Ngày 01/01/2026, bà T cho công ty TNHH B vay số tiền 500.000.000 đồng thời hạn 1 năm, lãi suất 7%/năm và tiền lãi trả cuối kỳ vào ngày 31/12/2026.
– Tiền lãi nhận được cuối kỳ = 500.000.000 đồng x 7% = 35.000.000 đồng;
– Thu nhập tính thuế TNCN = 35.000.000 đồng;
– Thuế TNCN phải nộp = 35.000.000 đồng x 5% = 1.750.000 đồng.
Bà T nhận được tiền lãi vào cuối kỳ nên thời điểm tính thuế TNCN là ngày 31/12/2026.
