Thị trường chứng khoán Việt Nam ngày càng thu hút đông đảo nhà đầu tư cá nhân, đặc biệt là giới trẻ. Tuy nhiên, bên cạnh việc quan tâm đến các chỉ số tài chính, không ít nhà đầu tư vẫn còn băn khoăn về một vấn đề pháp lý quan trọng: liệu thu nhập từ hoạt động đầu tư chứng khoán có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không?
Theo quy định tại Điều 4 Luật Chứng khoán 2019, chứng khoán là tài sản, bao gồm các loại sau đây: cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ; chứng quyền, chứng quyền có bảo đảm, quyền mua cổ phần, chứng chỉ lưu ký; chứng khoán phái sinh; các loại chứng khoán khác do Chính phủ quy định.
1. Thu nhập từ đầu tư chứng khoán có phải nộp thuế TNCN không?
Hiện pháp luật Việt Nam chưa có định nghĩa cụ thể về thu nhập từ chứng khoán. Tuy nhiên, nếu hiểu theo lẽ thông thường thì thu nhập từ chứng khoán sẽ thuộc thu nhập chịu thuế TNCN khi thuộc các trường hợp sau đây:
(i) Thu nhập từ đầu tư vốn: lợi tức cổ phần (điểm b khoản 3 Điều 3 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025);
(ii) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn: thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật Chứng khoán. Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Luật Chứng khoán và Điều 120 Luật Doanh nghiệp (căn cứ tại điểm b khoản 4 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025).
Do đó, các loại thu nhập từ chứng khoán nói trên thuộc diện thu nhập chịu thuế TNCN.
2. Cách tính thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn (Thu nhập từ lợi tức cổ phần)
Cách tính thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn được quy định tại Điều 12 và Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, cụ thể như sau:
(i) Đối với cá nhân cư trú
– Thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 5%.
|
Số thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 5% |
– Thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn là tổng số các khoản thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn quy định tại khoản 3 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh.
– Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
Ví dụ 1: Anh A nhận cổ tức tiền mặt từ công ty X là 100 triệu đồng.
=> Thuế TNCN phải nộp: 100.000.000 × 5%= 5.000.000 VNĐ
Ví dụ 2: Chị B góp vốn vào công ty Y và được chia lợi nhuận 200 triệu đồng.
=> Thuế TNCN phải nộp: 200.000.000 × 5%=10.000.000VNĐ
(ii) Đối với cá nhân không cư trú
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số thu nhập mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc đầu tư vốn vào tổ chức, cá nhân tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 5%.
Lưu ý: Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
3. Cách tính thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn (Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán)
Cách tính thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn được quy định tại Điều 13 và Điều 25 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, cụ thể như sau:
(i) Đối với cá nhân cư trú
– Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 20% theo từng lần chuyển nhượng.
|
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất (20%) |
Trong đó, thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ (-) đi giá mua và các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn.
|
Thu nhập tính thuế = Giá chuyển nhượng – (Giá mua + các chi phí hợp lý liên quan) |
Trong đó:
Trường hợp không xác định giá mua và các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng vốn thì thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 2%.
– Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 0,1% theo từng lần chuyển nhượng.
Ví dụ 1: Anh A bán 1000 cổ phiếu với giá 25.000 đồng/CP:
+ Giá trị giao dịch = 25.000.000 đồng
+ Thuế TNCN = 25.000.000 × 0,1% = 250.000 đồng
=> Anh A dù bán lỗ vẫn phải nộp thuế TNCN.
– Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm giao dịch hoàn thành theo quy định của pháp luật.
Ví dụ 2: Ông D là thành viên góp vốn tại Công ty TNHH ABC với giá trị vốn góp là 2.500.000.000 đồng. Ngày 13/4/2026, ông D ký hợp đồng chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp cho bà T với giá chuyển nhượng là 2.800.000.000 đồng và nhận thanh toán đầy đủ qua tài khoản cá nhân.
+ Thời điểm xác định thu nhập tính thuế: Ngày 13/4/2026 (ngày hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực).
+ Thu nhập tính thuế: 2.800.000.000 đồng – 2.500.000.000 đồng = 300.000.000 đồng.
+ Thuế TNCN phải nộp: 300.000.000 đồng x 20% = 60.000.000 đồng.
=> Ông D phải nộp thuế TNCN từ hoạt động chuyển nhượng vốn là 60.000.000 đồng.
(ii) Đối với cá nhân không cư trú
– Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 20% theo từng lần phát sinh, không phân biệt việc chuyển nhượng được thực hiện tại Việt Nam hay tại nước ngoài.
Trong đó, thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ (-) đi giá mua và các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn tại tổ chức, cá nhân Việt Nam.
Trường hợp không xác định được giá mua và các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng vốn thì thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng giá chuyển nhượng phần vốn tại tổ chức, cá nhân Việt Nam nhân (x) với thuế suất 2%.
– Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán của cá nhân không cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 0,1%.
