Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công năm 2026 được thực hiện theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025. Tùy thuộc vào tình trạng cư trú, cách xác định số thuế phải nộp sẽ có sự khác nhau.
Điều 10 Luật Thuế TNCN 2025 và Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15 quy định về giảm trừ gia cảnh quy định như sau: Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:
– Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
– Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Như vậy, căn cứ quy định nêu trên, năm 2026, cá nhân không có người phụ thuộc khi có tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trên mức 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm) thì phải nộp thuế TNCN.
Lưu ý: Thu nhập trên là thu nhập từ tiền lương, tiền công đã trừ các khoản sau: Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện, đóng góp từ thiện, khuyến học, nhân đạo; thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân; các khoản thu nhập không tính thuế như một số khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn trưa,…
Dưới đây là bảng mức lương phải đóng thuế thu nhập cá nhân tương ứng với số lượng người phụ thuộc mà người nộp thuế có thể tham khảo:
| Số người phụ thuộc | Mức lương phải đóng thuế thu nhập cá nhân |
| 0 | Trên 15,5 triệu đồng/tháng |
| 1 | Trên 21,7 triệu đồng/tháng |
| 2 | Trên 27,9 triệu đồng/tháng |
| 3 | Trên 34,1 triệu đồng/tháng |
| 4 | Trên 40,3 triệu đồng/tháng |
| 5 | Trên 46,8 triệu đồng/tháng |
| n | Trên 15,5 triệu đồng + (n x 6,2 triệu đồng) |
Người phụ thuộc là những ai?
Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2025 có quy định về người mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:
(i) Con chưa thành niên; con là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật, không có khả năng lao động;
(ii) Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.
Đối với các cá nhân có người phụ thuộc sẽ được giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
2. Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân mới nhất 2026
Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công năm 2026 được thực hiện theo quy định của Luật Thuế TNCN 2025. Tùy thuộc vào tình trạng cư trú, cách xác định số thuế phải nộp sẽ có sự khác nhau.
(i) Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú:
Căn cứ Điều 8 Luật Thuế TNCN 2025, thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định dựa trên thu nhập tính thuế và thuế suất.
| Công thức tính thuế: |
|
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất theo biểu thuế lũy tiến từng phần |
| Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ |
| Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công – Các khoản thu nhập được miễn thuế |
Các khoản giảm trừ bao gồm: Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng; giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng/người; các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định.
Thuế suất được áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập hoặc thời điểm người nộp thuế thực tế nhận được tiền lương, tiền công.
Từ năm 2026, biểu thuế lũy tiến từng phần đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công giảm từ 7 bậc xuống còn 5 bậc, cụ thể:
| Bậc | Thu nhập tính thuế/năm | Thu nhập tính thuế/tháng | Thuế suất |
| 1 | Đến 120 triệu đồng | Đến 10 triệu đồng | 5% |
| 2 | Trên 120 – 360 triệu đồng | Trên 10 – 30 triệu đồng | 10% |
| 3 | Trên 360 – 720 triệu đồng | Trên 30 – 60 triệu đồng | 20% |
| 4 | Trên 720 triệu – 1,2 tỷ đồng | Trên 60 – 100 triệu đồng | 30% |
| 5 | Trên 1,2 tỷ đồng | Trên 100 triệu đồng | 35% |
Ví dụ: Bà C có thu nhập từ tiền lương, tiền công trong 1 tháng là 40 triệu đồng. Trong tháng, bà C tham gia các khoản bảo hiểm bắt buộc với tỷ lệ 10,5% và có 01 người phụ thuộc.
Cách xác định thuế thu nhập cá nhân tạm nộp trong tháng của bà C được thực hiện như sau:
Bước 1: Xác định thu nhập chịu thuế
– Thu nhập chịu thuế của bà C trong tháng là 40 triệu đồng.
Bước 2: Xác định các khoản được giảm trừ
– Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế: 15,5 triệu đồng.
– Giảm trừ gia cảnh cho 01 người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng.
– Các khoản bảo hiểm bắt buộc phải đóng: 40 triệu đồng × 10,5% = 4,2 triệu đồng.
Như vậy, tổng các khoản được giảm trừ trong tháng là: 15,5 + 6,2 + 4,2 = 25,9 triệu đồng.
Bước 3: Xác định thu nhập tính thuế
– Thu nhập tính thuế của bà C được xác định như sau: 40 triệu đồng – 25,9 triệu đồng = 14,1 triệu đồng.
Bước 4: Tính số thuế TNCN phải nộp theo biểu thuế lũy tiến từng phần
– Phần thu nhập tính thuế đến 10 triệu đồng, áp dụng thuế suất 5%: 10 triệu đồng × 5% = 0,5 triệu đồng.
– Phần thu nhập tính thuế trên 10 triệu đồng, áp dụng thuế suất 10%: (14,1 – 10) triệu đồng × 10% = 0,41 triệu đồng.
Bước 5: Xác định số thuế TNCN tạm nộp trong tháng
Tổng số thuế bà C phải nộp là: 0,5 + 0,41 = 0,91 triệu đồng.
(ii) Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú:
Căn cứ Điều 21 Luật Thuế TNCN 2025, thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú được tính theo thuế suất cố định 20%, không áp dụng giảm trừ gia cảnh.
| Công thức tính thuế: |
| Thuế TNCN = Tổng tiền lương, tiền công x 20% |
Khoản thu nhập này được xác định là số tiền cá nhân không cư trú nhận được khi thực hiện công việc tại Việt Nam, không phân biệt nơi chi trả thu nhập.
Mức thu nhập nêu trên là thu nhập đã loại trừ các khoản như: đóng bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện; khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học; các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN; một số khoản không tính thuế như phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn giữa ca…
