5 vấn đề cần phải xác định chính xác thời điểm mở thừa kế

Việc xác định chính xác thời điểm mở thừa kế đối với di sản của người chết để lại có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định quyền lợi của người thừa kế cũng như các chủ thể liên quan khác.

Xác định chính xác về thời điểm mở thừa kế sẽ là căn cứ để xác định chính xác các vấn đề sau đây:

  1. Xác định người thừa kế của người để lại di sản

Theo quy định tại Điều 613 BLDS 2015 về người thừa kế thì người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế, nếu là cơ quan, tổ chức phải là cơ quan, tổ chức còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Nếu người thừa kế là cá nhân sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế thì phải là người đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Chính vì vậy, thời điểm mở thừa kế là mốc quan trọng trong việc xác định người thừa kế của người chết.

  1. Xác định thời điểm di chúc có hiệu lực

Khoản 1 Điều 643 quy định di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế. Do vậy, thời điểm mở thừa kế là căn cứ để xác định di chúc mà người chết để lại có hiệu lực từ thời điểm nào.

  1. Xác định di sản thừa kế

Di sản thừa kế là tài sản của một người để lại sau khi họ chết. Trên thực tế, tài sản mà người lập di chúc xác định trong di chúc có thể khác với tài sản họ để lại sau khi chết bởi có thể khi lập di chúc thì các tài sản đó vẫn còn nhưng sau đó các tài sản này bị tiêu huỷ, mất mát nhưng người lập di chúc vẫn để nguyên di chúc mà không xác định lại tài sản.

Trường hợp này, cần phải căn cứ vào thời điểm người lập di chúc chết (thời điểm mở thừa kế) để xác định khối tài sản hiện còn. Chỉ những tài sản nào thuộc sở hữu của người đã chết hiện còn vào thời điểm mở thừa kế mới được coi là tài sản của người chết để lại cho những người thừa kế.

  1. Xác định thời điểm phát sinh quyền và nghĩa vụ của người thừa kế

Điều 614 BLDS 2015 quy định kể từ thời điểm mở thừa kế, những người thừa kế có các quyền, nghĩa vụ tài sản do người chết để lại.

Chính vì vậy, việc xác định thời điểm mở thừa kế là căn cứ để xác định thời điểm phát sinh quyền và nghĩa vụ của người thừa kế.

  1. Xác định thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế

Điều 623 BLDS 2015 quy định như sau:

Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:

a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;

b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.

Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Như vậy, thời điểm mở thừa kế chính là mốc để xác định thời điểm bắt đầu của thời hiệu khởi kiện này./.