(KHDLaw.vn) – Người lao động mắc bệnh nghề nghiệp được hướng dẫn chẩn đoán, điều trị, phục hồi chức năng và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định mới.
Bộ Y tế đã ban hành Thông tư 60/2025 quy định về bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội (BHXH), đồng thời hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động do bệnh nghề nghiệp. Thông tư 60/2025 có hiệu lực từ ngày 15/2/2026.
Theo Điều 3 Thông tư số 60/2025, Bộ Y tế ban hành Danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng BHXH, kèm theo hướng dẫn chẩn đoán và giám định mức suy giảm khả năng lao động do bệnh nghề nghiệp. Danh mục này là căn cứ để người lao động mắc bệnh nghề nghiệp được xem xét hưởng các chế độ BHXH theo quy định của pháp luật.
Dưới dây là danh mục 35 bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội năm 2026:
| Nhóm bệnh | STT | Bệnh |
| Bệnh bụi phổi – đường hô hấp | 1 | Bệnh bụi phổi silic nghề nghiệp |
| 2 | Bệnh bụi phổi amiăng nghề nghiệp | |
| 3 | Bệnh bụi phổi bông nghề nghiệp | |
| 4 | Bệnh bụi phổi talc nghề nghiệp | |
| 5 | Bệnh bụi phổi than nghề nghiệp | |
| 6 | Bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp | |
| 7 | Bệnh hen nghề nghiệp | |
| Bệnh nhiễm độc hóa chất, kim loại nặng | 8 | Bệnh nhiễm độc chì nghề nghiệp |
| 9 | Bệnh nhiễm độc nghề nghiệp do benzen và đồng đẳng | |
| 10 | Bệnh nhiễm độc thủy ngân nghề nghiệp | |
| 11 | Bệnh nhiễm độc mangan nghề nghiệp | |
| 12 | Bệnh nhiễm độc 2,4,6-Trinitrotoluen (TNT) nghề nghiệp | |
| 13 | Bệnh nhiễm độc arsenic nghề nghiệp | |
| 14 | Bệnh nhiễm độc hóa chất bảo vệ thực vật nghề nghiệp (nhóm phosphor hữu cơ và carbamat) | |
| 15 | Bệnh nhiễm độc nicotin nghề nghiệp | |
| 16 | Bệnh nhiễm độc carbon monoxide nghề nghiệp | |
| 17 | Bệnh nhiễm độc cadmi nghề nghiệp | |
| Bệnh do yếu tố vật lý | 18 | Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn |
| 19 | Bệnh giảm áp nghề nghiệp | |
| 20 | Bệnh nghề nghiệp do rung toàn thân | |
| 21 | Bệnh nghề nghiệp do rung cục bộ | |
| 22 | Bệnh phóng xạ nghề nghiệp | |
| 23 | Bệnh đục thể thủy tinh nghề nghiệp | |
| Bệnh da nghề nghiệp | 24 | Bệnh nốt dầu nghề nghiệp |
| 25 | Bệnh sạm da nghề nghiệp | |
| 26 | Bệnh viêm da tiếp xúc nghề nghiệp do crôm | |
| 27 | Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc môi trường ẩm ướt, lạnh kéo dài | |
| 28 | Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc với cao su tự nhiên và hóa chất phụ gia cao su | |
| Bệnh truyền nhiễm liên quan nghề nghiệp | 29 | Bệnh Leptospira nghề nghiệp |
| 30 | Bệnh viêm gan vi rút B nghề nghiệp | |
| 31 | Bệnh lao nghề nghiệp | |
| 32 | Nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp | |
| 33 | Bệnh viêm gan vi rút C nghề nghiệp | |
| Bệnh ung thư, bệnh đặc biệt | 34 | Bệnh ung thư trung biểu mô nghề nghiệp |
| 35 | Bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona (COVID-19) nghề nghiệp |
Thông tư cũng quy định rõ nguyên tắc chẩn đoán, điều trị và dự phòng đối với người lao động bị mắc bệnh nghề nghiệp. Theo đó, sau khi được chẩn đoán mắc bệnh nghề nghiệp, người lao động cần hạn chế tiếp xúc với yếu tố có hại gây ra bệnh nghề nghiệp đó, đồng thời được điều trị theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế. Đối với nhóm bệnh nhiễm độc nghề nghiệp, người lao động phải được thải độc, giải độc kịp thời nhằm hạn chế các biến chứng nguy hiểm.
Song song với quá trình điều trị, người lao động được người sử dụng lao động giới thiệu đi khám giám định y khoa để xác định mức độ suy giảm khả năng lao động, làm cơ sở hưởng các chế độ BHXH. Ngoài ra, người lao động còn được điều trị, điều dưỡng và phục hồi chức năng lao động theo quy định của pháp luật hiện hành.
Đối với các bệnh nghề nghiệp quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 11, 18, 20, 21 và 34 Điều 3 Thông tư 60, cũng như các trường hợp ung thư do bệnh nghề nghiệp (trừ khoản 34), nếu không có khả năng điều trị ổn định thì phải chuyển khám giám định y khoa ngay để bảo đảm quyền lợi cho người lao động.
Việc khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc và khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động được thực hiện tại các cơ sở khám, chữa bệnh có chuyên môn về y học lao động, được cấp phép theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15.
